|
|
Tất cả các diễn đàn
|
Ngôn ngữ và văn hoá các nước |
|
Italy, Anh (English Club), Pháp (Club de Français), Nhật (Japan Club), Trung (China Club), Đức (German Club), Nga (Russian Club), Mỹ (United States), Úc (Australia), Canada, Ngôn ngữ và văn hoá các nước khác, Czech, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Bắc Âu, Hà Lan - Bỉ - Luxembourg,
|
|
Italy |
|
|
TIẾNG Ý TRÊN DIỄN ĐÀN ! ( Mỗi ngày một bài ...) | | |
|
Chủ
đề mới Trưng
cầu mới
Trả
lời
Gửi
cho bạn của bạn
In
ấn
|
|
|
thanh_ala ____»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«____ -»{•}«****•TQN•****»{•}«- ¯¯¯¯»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«¯¯¯¯ Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,Italy Thành viên từ 01:40, 15/05/02
Đã được 1113 người bình chọn (4.85)
|
Than phiền
Lezione uno(le-si-ô-nê u-nô) Bài 1 CIAO
Ciao - xin chào, tạm biệt( quen thân ) salve - xin chào addio - tạm biệt bene - tốt, được egli - anh ấy, cậu ấy (trong văn viết) lui - anh ấy, cậu ấy (trong giao tiếp thông thường) ella - cô ấy, chị ấy (trong văn viết) lei - cô ấy, chị ấy (trong giao tiếp thông thường) esso - nó (giống đực) essa - nó (giống cái) essi - họ, đống (có thể dùng để chỉ một nhóm người, một nhóm các đồ vật) loro - họ (trong giao tiếp thông thường) grazie - cám ơn spiacente - Xin lỗi noi - Chúng tôi, chúng ta (số nhiều) signore - ông, quý ông signora - bà , quý bà signorina - cô ( chưa chồng) tu - bạn (informal) voi - bạn (số nhiều, formal và informal) io - Tôi Cách đếm từ một đến 10 0 zero 1 uno 2 due 3 tre 4 quattro 5 cinque 6 sei 7 sette 8 otto 9 nove 10 dieci
 
-»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«-Có ai từng yêu mà chưa đau đớn một lần--»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«- (-¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·.,+°´°+,¸Có ai từng yêu mà chưa từng khóc ¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·,+°´°+,¸-) Gửi lúc 09:25, 02/04/04
|
thanh_ala ____»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«____ -»{•}«****•TQN•****»{•}«- ¯¯¯¯»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«¯¯¯¯ Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,Italy Thành viên từ 01:40, 15/05/02
Đã được 1113 người bình chọn (4.85)
|
Lezione due Bài 2 : Phát âm Bảng chữ cái Italia cũng giống như của tiếng Anh tuy nhiên trong bảng chữ cái này không có các kí tự như K,J,W,X,Y. Những kí tự đó chỉ xuất hiện ở các từ ngoại . A : Phát âm như tiếng Việt . ví dụ : Atlanta Đọc át lan taB : Phát âm như tiếng Anh ví dụ : Bologna đọc là bô-lô-nhia. C : Âm ''C'' thì có nhiều trường hợp : -với c+ nguyên âm ''e'',''i'' ( ce, ci)thì đọc với âm ch, ví dụ :undici thì đọc là un-đi-chi. -với ci+a,o,u ( cia, cio, ciu) thì âm i sẽ là âm câm và cũng đọc với âm ch ví dụ :ciao đọc là chao. -c+a,o,u ( ca, co, cu ) thì theo âm ''k''. ví dụ : comodo đọc là kô-mô-đô -ch+i,e ( chi, che ) cũng theo âm ''k'' ví dụ : Chú Delvecchio đọc là Đel- vếch - kiô( chắc ai cũng biết rồi ) D Giống tiếng Anh ví dụ : Băng vệ sinh Diana đọc Đi a na. E Giống cách đọc chữ ''ê'' tiếng Việt ví dụ : Empoli đọc là Êm-pô-li. F Đọc là ép-phếc. ví dụ : Firenze đọc là Phi-ren-sê. G Phát âm đọc là jee ( di ) ví dụ Genova đọc là Jee-nô-va Tuy nhiên cũng có các trường hợp : -g+e,i(ge,gi) Đọc theo âm j hoặc dg. ví dụ : getto đọc là jet-tô, gioia đọc là joy-a -g+o,h(go,gh) Đọc theo âm g. ví dụ : gotto đọc là gôt-tô, spaghetti đọc là.. (he he khỏi cần nhỉ ) -gn : Đọc là ''nh'' giống tiếng Việt ví dụ : signor đọc là sin-nhi-o hay sin-yore. H: Đọc là ác-ca (acca) Giống tiếng Pháp, h cũng là âm câm. ví dụ : hotel đọc là ô-tel I: Đọc giống tiếng Việt ví dụ : Inter. Đọc in tơ L,M,N: Đọc giống tiếng Anh, Pháp , nhưng thêm ê sau. ví dụ : L đọc là el-lê, M đọc là em-mê.. Milanno đọc Mi lan nô P : đọc giống Pee. Q : Đọc là cu  R : E-rrrê . Âm ''R'' này khá khó đọc ( phải uốn lưỡi kiểu kiểu tiếng Pháp) ví dụ : Roma S : Ét- sê .Cũng có nhiều trường hợp : -s+ nguyên âm+t,p : Đọc giống s bình thường ví dụ sette: đọc là set-tê, stare đọc là sta-rê. -s+nguyên âm nằm ở phần sau của từ Đọc giống z . ví dụ Gattuso : Đọc là gat-tu-zô. ở đây ''o'' trong ''so'' là nguyên âm thứ 3 trong từ. hay Rossoneri: đọc là rốt-zô-nê-rri. T: Đọc giống tiếng Anh ( tea) ví dụ : Torino. U: Đọc giống U tiếng Việt. ví dụ : Udine đọc là U-đi-nê V: Đọc giống tiếng Anh . ví dụ : Venezia đọc là Vê-nê-si-a Z : Zê-ta ví dụ : Zero đọc là Zê-rô. Các kí tự không có trong bảng chữ Ita : J đọc là i-lung-ga K đọc là kap-pa W đọc là doppia-vu X đọc là ics Y đọc là i-gờ-rếc-ca -LƯU Ý: j,y: Không sử dụng, khi từ có các kí tự này, chúng phát âm theo luật của kí tự ''i''. rr: Trong mọi trường hợp, nếu phụ âm được viết hai lần thì thường được phát âm kéo dài gấp đôi. vì vậy abiati khác với abbiati, abbiati đọc dài hơn và nhấn hơn. gli : Hầu hết những từ có gli ( dù sau đó có hay không nguyên âm ) thì đều được phát âm là ‘li’ ví dụ : từ coniglio (con thỏ) được đọc như conihlyo - côn-ni-li-ô. hay conigli(những con thỏ) được đọc như conihli - côn-ni-li. Tuy nhiên, có một số từ thì ta vẫn đọc giống nguyên tắc của tiếng Anh, âm g và l là hai âm riêng biệt. ví dụ : glicine( tên một loại hoa) được đọc là g-li-chi-nê. hay negligente đọc là nê-g-li-zen-tê. h : Âm h của tiếng Ý giống tiếng pháp ,luôn luôn là âm câm, điều này cũng đồng nghĩa với việc người Ita không thể phát âm những từ ngoại lai theo đúng cách của nó ( ví dụ hotel). Ngoài ra, trong các từ Ý gốc chỉ có hai nhóm là ''ch'' và ''gh'', duy nhất chỉ có động từ " có " của tiếng Ý trong thời hiện tại là có mình kí tự ''h'' . Khi đó ''ho'' (tôi có) được đọc là ô, và hanno( họ có) được đọc là an-nô, giống cách đọc của từ anno( năm). a,e, i, o, u : Các nguyên âm này luôn chỉ có một âm duy nhất và hoàn toàn không phụ thuộc vào các kí tự khác trong từ ( chỉ có một ít ngoại lệ với e và o ) a :Luôn được đọc giống âm a trong từ ''car'' của tiếng Anh. e : Thực ra có hai cách đọc cho âm e , và được viết theo hai cách è và é Tuy nhiên 2 cách viết này rất ít khi được sử dụng( trừ những trường hợp đặc biệt ) và cũng chỉ xuất hiện ở trong từ điển. Nguyên nhân của việc ít sử dụng hai cách viết này cũng bởi sự khác biệt trong cách phát âm của các vùng. ví dụ : từ perché- pếc-r-kê(tại sao),stélla -stê-la(ngôi sao) thường được người miền Bắc nước Ý đọc là perchè - pếc-r-ke và stèlla -ste-la. Nói chung thì những sai sót trong phát âm kiểu thế này sẽ không phải là vấn đề nghiêm trọng, cho dù có những từ đọc theo mỗi kiểu sẽ được hiểu theo nghĩa khác nhau thì trong hoàn cảnh cụ thể , người Ý vẫn có thể hiểu được nếu ta phát âm sai. ví dụ : pèsca(quả đào) và pésca(câu cá). i Phát âm giống âm e dài của tiếng Anh . o được phát âm theo hai cách giống âm o trong từ cold và dog của tiếng Anh. u phát âm giống too hay blue trong tiếng Anh. r phát âm hoàn toàn trái ngược với tiếng Anh, khi phát âm thì đầu lưỡi phải đặt lên vòm miệng phía trên và ở sau hàm răng cửa  
-»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«-Có ai từng yêu mà chưa đau đớn một lần--»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«- (-¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·.,+°´°+,¸Có ai từng yêu mà chưa từng khóc ¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·,+°´°+,¸-) Gửi lúc 11:58, 02/04/04
|
thanh_ala ____»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«____ -»{•}«****•TQN•****»{•}«- ¯¯¯¯»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«¯¯¯¯ Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,Italy Thành viên từ 01:40, 15/05/02
Đã được 1113 người bình chọn (4.85)
|
Lezione tre BÀI 3 Chào hỏi :
Buongiorno (buôn-giô-r-nô) : Xin chào Cũng giống như cách dùng từ chào của Anh, Pháp : buongiorno là kết hợp của hai từ buon(tốt) và giorno(ngày) Tương tự ta có : buonasera (buôn-na-sê-ra) - good evening buonanotte(buôn-na-nốt-tê) - good night Ciao - xin chào ( thân mật) Arrivederci(a-ri-vê-déc-r-chi) - Hẹn gặp lại Addio(A-đí-ồ) - Chào tạm biệt. Vậy khi nào ta nên dùng từ nào cho thích hợp : - Trẻ con hay người ít tuổi sẽ dùng buongiorno,buonasera với người lớn tuổi hơn mình, còn người lớn thì có thể dùng Ciao đối với người bé hơn. - Hai người xa lạ, không thân thiết thì tuyệt đối không nên dùng ciao khi chào hỏi. * I PRONOMI PERSONALI SOGGETTI (đạI từ nhân xưng đóng vai trò Chủ Ngữ ) Trong tiếng Ý có 6 ngôi, và chia làm 2 nhóm, nhóm số ít và nhóm số nhiều Số Ít 1) io : tôi (ngôi 1 số Ít ) 2) tu : bạn (ngôi 2 số Ít ) 3) lui / lei : anh ta / cô ta (ngôi 3 số Ít ) Số Nhiều 4) noi : chúng tôi (ngôi 1 số Nhiều ) 5) voi : các bạn (ngôi 2 số Nhiều ) 6) loro : họ (ngôi 3 số Nhiều ) Cách đọc: Tiếng Ý thuộc ngữ hệ Latinh nên viết như thế nào thì đọc như vậy. Io đọc là “ i-ô ”, Tu đọc là “tu”, lui đọc là “lui” không đọc là “lu-y”… Đã có một số bạn hỏI tôi rằng, khi đọc một số sách của Ý họ vẫn thấy ngườI ta sử dụng ngôi thứ 3 số ít là “esso/ essa” song song vớI “ lui/lei ”. Tôi xin trả lờI rằng: “esso/essa” là dùng để chỉ ngôi thứ 3 số ít dùng cho đồ vật chứ không dùng cho người. Nhưng các bạn chớ nên bận tâm bởI vì đó chỉ là tiếng Ý cổ và nó chỉ tồn tạI trong 1 số tài liệu và sách ngày xưa. Hiện nay ngườI Ý đã không còn dùng esso/essa cũng như essi/esse nữa, mặc dù nếu có nói thì họ vẫn hiểu. GHI CHÚ: Nếu trong các trường hợp trang trọng, bày tỏ sự tôn trọng, kính trọng thì Ngôi 2 chuyển thành ngôi số 3. Ngôi 2 số ít TU chuyển thành Ngôi 3 số ít LEI (kể cả là giống đực hay giống cái đều có dạng LEI ) Ngôi 2 số nhiều VOI chuyển thành Ngôi 3 số nhiều LORO Giới thiệu : io mi chiamo( iô mi ki-a-mô) - Tên tôi là ..( tôi gọi tôi là ..) Cũng giống như tiếng Pháp cách giới thiệu của Ý khá giống (je m''''appelle ) io sono(iô sô-nô) - Tôi là .. ( tương tự ''''i am'''') ví dụ : io sono italiano/italiana- tôi là người Italia (cho male /female) io sono un uomo molto bello e famoso( iô sô-nô un-nu-ô-mô môl-tô bel-lô ê fa-mô-zô) - Tôi là một người rất đẹp trai và nổi tiếng. io sono una donna molto bella e famosa( iô sô-nô un-na đôn-na môl-tô bel-la ê fa-mô-za)- Tôi là một phụ nữ rất đẹp và nổi tiếng. io abito in Vietnam ( iô a-bi-tô in ) - Tôi sống ở Việt nam io lavoro a Hanoi ( iô la-vô-rô à A-nôi) - Tôi làm việc ở HN. Parole Nuove (pa-rô-lê nu-ô-vê) : Từ mới . io sono : tôi là una donna : một người đàn bà un omo : một người đàn ông molto : rất bella/bello : đẹp famosa/famoso : Nổi tiếng io abito : Tôi sống io lavoro : Tôi làm việc Anch''''io : Tôi cũng.. ( i also ..) ví dụ Anch''''io sono Italiano : tôi cũng là người Ý. MASCHILE E FEMMINILE (ma-s-ki-lê ê fêm-mi-ni-lê) : GIỐNG ĐỰC VÀ GIỐNG CÁI : Danh từ tiếng Ý được chia theo giống, thông thường thì những danh từ kết thúc bằng -A là danh từ giống cái, kết thúc bằng -O là danh từ giống đực. Các mạo từ, tính từ đi cùng với danh từ cũng phải chia theo giống của danh từ đó. ví dụ : UN UOMO ITALIANO - UNA DONNA ITALIANA un/una là các mạo từ giống đực/cái italiano/italiana là các tính từ giống đực/cái DI CHE NAZIONALITA'''' SEI ?( Di kê na-si-ô-na-li-ta sây) Bạn là người nước nào Tên nước: IRLANDA(I-r-lan-đa) Ai len : Irlandese/irlandese(i-r-lan-đê-zê) :người ailen(đực/cái) GIAPPONE(Zap-pôn-nê)Nhật: giapponese/giapponese(zap-pôn-nê-zê) SPAGNA(S-pa-nha)Tây ban nha:spagnolo/spagnola(s-pa-nhô-lô/la) POLONIA(Pô-lô-ni-a)Ba lan : polacco/polacca(pô-lac-cô/ca) SUD COREA(Sut kô-rê-a)HQ: coreano/coreana(kô-rê-a-nô/na) BRASILE(Bra-zi-lê) Braxin : brasiliano/brasiliana(bra-zi-li-a-nô/na) SVIZZERA(S-vi-sê-ra)Thụy sĩ : svizzero/svizzera(s-vi-sê-rô/ra) INGHILTERRA(Ing-ghi-tê-ra)Anh: inglese/inglese(ing-lê-zê) GERMANIA(gê-r-ma-ni-a) Đức : tedesco/tedesca( tê-đet-s-cô/ca) CINA(chi-na) TQ : cinese/cinese( chi-nê-sê) AUSTRIA(au-s-tri-a) Áo: austriaco/austriaca(au-s-tri-a-cô/ca) FRANCIA(fran-cha)Pháp: francese/francese(fran-chê-sê) Được Thanh_ala sửa chữa / chuyển vào 10:16 ngày 03/04/2004 Gửi lúc 09:48, 03/04/04
|
thanh_ala ____»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«____ -»{•}«****•TQN•****»{•}«- ¯¯¯¯»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«¯¯¯¯ Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,Italy Thành viên từ 01:40, 15/05/02
Đã được 1113 người bình chọn (4.85)
|
Lezione 4 : Động từ ESSERE và AVERE
Đây là 2 động từ quan trọng nhất trong tiếng Ý. Động từ ESSERE tương đương vớI động từ “ TOBE ” của tiếng Anh, còn động từ AVERE tương đương “ TO HAVE ” trong tiếng Anh. ESSEREIo sono Tu sei Lui / lei è (chú ý có dấu huyền, đọc là “ ề ” ) Noi siamo Voi siete Loro sono AVERE Io ho Tu hai Lui / lei ha Noi abbiamo Voi avete Loro hanno Cách đọc: Trong tiếng Ý, chữ “H” là âm câm không được đọc, do đó “ ho ” đọc là “o”, “ hai ” đọc là “ai”… VD: Io ho una penna ( tôi có 1 cái bút ) : I-ô o u-na pen-na Vocabolario (từ vựng): *1 số danh từ chỉ nghề nghiệp studente: sinh viên allievo: học sinh medico: bác sỹ, dược sỹ dottore: bác sỹ, tiến sỹ professore: thày cô giáo, giáo sư direttore: giám đốc amministratore: quản lý viên, điều hành viên giocatore di calcio: cầu thủ bóng đá giocatore di basketball: cầu thủ bóng chày allenatore: huấn luyện viên segretaria: thư ký pianista: nhạc công piano giornalista: nhà báo *1 số tính từ chỉ tính chất: bravo / brava: giỏI (chú ý, tôi sẽ chỉ viết 1 dạng dành cho giống đực, các bà, các cô, các chị em muốn sử dụng thì chuyển sang giống cái bằng cách biến đuôi –o thành đuôi –a ) Sono bravo lei è brava Tính từ kết thúc bằng đuôi –e (VD: elegante ) thì khi dùng vớI giống cái không phảI chuyển thành –a mà vẫn để nguyên. lei è molto elegante (cô ta thật lịch sự ) Bello: đẹp Brutto: xấu Simpatico: quyến rũ Corto: ngắn Lungo: dài Alto: cao Basso: thấp Piccolo: bé Grande: lớn Elegante: lịch sự, lịch lãm Intelligente: thông minh Gentile: tốt Galante: ga lăng
-»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«-Có ai từng yêu mà chưa đau đớn một lần--»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«- (-¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·.,+°´°+,¸Có ai từng yêu mà chưa từng khóc ¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·,+°´°+,¸-) Gửi lúc 10:32, 05/04/04
|
robbger Personal number 012149999
 ,Vietnam Thành viên từ 15:57, 11/12/02
Đã được 10 người bình chọn (5.00)
|
Em không biết tiếng Ý, nhưng co nghe một bài hát tiếng ÝY rất rất hay, tiếc là cóc hiểu gì cả, bác nào dịch đại ýy cho em cái, bài này của Eros Ramazzotti, hay lém, down về nghe đi các bác, tên là Un'' Altra te
Un'' altra te dove la trovo io un''altra che sorprenda me Un'' altra te un guaio simile.. chissà se c''è un''altra te con gli stessi tuoi discorsi quelle tue espressioni che in un altro viso cogliere non so quegli sguardi sempre attenti ai miei spostamenti quando dal tuo spazio me ne uscivo un pò con la stessa fantasia la capacità di tenere i ritmi indiavolati degli umori miei un''altra come te ma ne nemmeno se la invento c''e'' mi sembra chiaro che sono ancora impantanato con te ed è sempre più evidente... E mi manca ogni sera la tua gelosia anche se poi era forse più la mia E mi mancano i miei occhi che sono rimasti li dove io li avevo appoggiati quindi su di te mi sembra chiaro che un''altra come te ma nemmeno se la invento c''è mi sembra chiaro che sono ancora impantanato con te ed è sempre più preoccupante Ma un''altra te non credo..
Free your body and soul Unfold your powerful wings Climb up the highest mountains Kick your feet up in the air You may now live forever Or return to this earth Unless you feel good where you are!
Gửi lúc 21:39, 06/04/04
|
hoangita Thành viên Box Italia
 ,Italy Thành viên từ 00:45, 26/11/03
Chưa có ai bình chọn
|
thanh_ala day tieng Y hay lam, sei bravo,ma sei in italia o in vietnam? ah,moi nguoi nghe bai "emozione per sempre" cua Eros Ramazzotti cung hay lam Gái xinh thì đã có bồ
Những "em" còn lai... vừa "thô" vừa "nhàu" ,hehe Gửi lúc 04:23, 10/04/04
|
thanh_ala ____»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«____ -»{•}«****•TQN•****»{•}«- ¯¯¯¯»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«¯¯¯¯ Một người gắn bó và đang xây dựng TTVNOnline ngày một tốt đẹp hơn
 ,Italy Thành viên từ 01:40, 15/05/02
Đã được 1113 người bình chọn (4.85)
|
Lezione : 5 I CALORI màu sắc . 11 undici (un-đi-chi) 12 dodici (đô-đi-chi) 13 tredici (t-rê-đi-chi) 14 quattordici (kwat-tô-r-đi-chi) 15 quindici (kin-đi-chi) 16 sedici (sê-đi-chi) 17 diciassette (đi-cha-set-tê) 18 diciotto (đi-chôt-tô) 19 diciannove (đi-cha-nnô-vê) 20 venti (ven-ti) 21 ventuno (ven-tu-nô) 22 ventidue (ven-ti-đu-ê) 23 ventitre (ven-ti-t-rê) 24 ventiquattro (ven-ti-kwa-t-rô) 25 venticinque (ven-ti-chin-kê) 26 ventisei (ven-ti-sê-i) 27 ventisette (ven-ti-set-tê) 28 ventotto (ven-tôt-tô) 29 ventinove (ven-ti-nô-vê) 30 trenta (t-ren-ta) 40 quaranta (kwa-ran-ta) 50 cinquanta (chin-kan-ta) 60 sessanta (sê-san-ta) 70 settanta (set-tan-ta) 80 ottanta (ôt-tan-ta) 90 novanta (nô-van-ta)I CALORI ( I ca-lô-ri) Màu rosso/rossa (rôt-sô/sa) - đỏ (-a đi với danh từ giống cái ) giallo/gialla (za-lô/la) - vàng blu(b-lu) - xanh da trời verde(vê-r-đê) - xanh lá cây marrone(ma-rrô-nê) - nâu viola(vi-ô-la) - tím Fio nero/nera(nê-rô/ra) - đen bianco/bianca(bi-an-cô/ca) - trắng grigio/grigia(g-ri-zô/za) - xám arancione(a-ran-chô-nê) - da cam rosa(rô-za) - hồng azzurro(a-zu-r-rô/ra) Lưu ý : Các tính từ nếu có kết thúc là -e thì sẽ không thay đổi và không phụ thuộc danh từ mà nó bổ nghĩa giống đực/cái. ví dụ : la bandiera spagnola è gialla e rossa(la ban-đi-ê-ra s-pa-nhô-la e za-la ê rô-sa) Màu cờ TBN là vàng và đỏ. la bandiera francese è blu, bianca e rossa Màu cờ Pháp là xanh,trắng và đỏ AGGETTIVI ( a-zet-ti-vi) Các tính từ antipatico(-a)(an-ti-pa-ti-cô/ca) - khó chịu carino(-a)(ca-ri-nô/na) - pretty buono(-a)(bu-ôn-nô/na)- tốt = good comodo(-a)(cô-mô-đô/đa)- thoải mái contento(-a) (côn-ten-tô/ta) - hài lòng malato(-a) (ma-la-tô/ta) - ốm brutto(-a) (brut-tô/ta) -xấu xa = ugly grande (gran-đê) -to pulito(-a)(pu-li-tô/ta) - sạch =clean cattivo(-a)(cat-ti-vô/va)- tồi,bần tiện = bad nervoso(-a)(nê-r-vô-zô/za) - căng thẳng =nervous simpatico(-a) (sim-pa-ti-cô/ca)-dễ thương sporco(-a)(s-pô-r-cô/ca) - bửn =dirty tranquillo(-a)(t-ran-kwi-lô/la) - bình tĩnh, trầm lắng =calm, quiet giovane(zô-van-nê) - trẻ vecchio(-a) (vêc-chi-ô/a)- già =old hoặc (kính trọng)anziano(-a) (an-si-a-nô/na) bravo(-a)( b-ra-vô/va) - tử tế bello(-a)(bel-lô/la) - handsome,beautiful magro(-a)(ma-g-rô/ra) - gầy grasso(-a)(g-rat-ssô/ssa)- béo ví dụ : un bambino brutto e cattivo ( un bam-bi-nô b-rut-tô ê cat-ti-vô ) Một bé trai nghịch và hư una bambina americana ( u-na bam-bi-na a-mê-ri-ca-nô) Một bé gái Mĩ un ragazzo bello e simpatico ( un ra-ga-sô bel-lô ê sim-pa-ti-cô) Một anh chàng đẹp trai và dễ chịu una ragazza carina e simpatica ( u-na ra-ga-sa ca-ri-na ê sim-pa-ti-ca) Một cô gái xin xắn và ''dễ xương ''
-»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«-Có ai từng yêu mà chưa đau đớn một lần--»(¯`»(¯`•´¯)«´¯)«- (-¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·.,+°´°+,¸Có ai từng yêu mà chưa từng khóc ¸,+°´°+,¸.·´¯`·.¸(^ o ^)¸.·´¯`·,+°´°+,¸-) Gửi lúc 12:01, 10/04/04
|
assassinz Que sera sera... TTVNOnline Lover
 ,Vietnam Thành viên từ 23:11, 14/08/03
Đã được 262 người bình chọn (4.89)
|
Ko hiểu Thank ala có biết bài hát của Milan nghĩa như thế nào không, assassin chỉ biết đoán là có từ: Milan solo conte?? ko biết có đúng ko, nhờ mọi người giảng zải zúp. Cảm ơn. Gửi lúc 01:36, 15/04/04
|
|
| |
|
|
|
Các chủ đề liên quan |
|
|
|
Đề nghị các bạn tuân thủ
qui định của diễn đàn khi gửi bài
lên diễn đàn. Để bảo vệ diễn đàn, các bạn hãy thông báo với ban quản trị khi
thấy các bài vi phạm qui định bằng cách ấn vào biểu tượng ở bên cạnh mỗi bài.
|
|
|
|
|