|
|
Tất cả các diễn đàn
|
Ngôn ngữ và văn hoá các nước |
|
Italy, Anh (English Club), Pháp (Club de Français), Nhật (Japan Club), Trung (China Club), Đức (German Club), Nga (Russian Club), Mỹ (United States), Úc (Australia), Canada, Ngôn ngữ và văn hoá các nước khác, Czech, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Bắc Âu, Hà Lan - Bỉ - Luxembourg,
|
|
Italy |
|
|
TIẾNG Ý TRÊN DIỄN ĐÀN ! ( Mỗi ngày một bài ...) | | |
|
Chủ
đề mới Trưng
cầu mới
Trả
lời
Gửi
cho bạn của bạn
In
ấn
|
|
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
SINTESI GRAMMATICALE - PHẦN NGỮ PHÁP VERBO -ERE (ĐỘNG TỪ CÓ ĐUÔI ERE) khi chia, tuỳ theo ngôi, ta sẽ phải thay đuôi ERE đó bằng những kí tự sau: -ERE io O tu I lui / lei / Lei E noi IAMO voi ETE loro ONO Ví dụ: động từ SCRIV-ERE = to write = viết, chia như sau: io scriv-o tu scriv-i lui/lei/Lei scriv-e noi scriv-iamo voi scriv-ete loro scriv-ono Cứ thế mà chia các động từ có quy tắc sau: - comprendere = to understand = hiểu - rispondere = to reply, to respond = trả lời, phúc đáp - stringere = to shake (hands) = bắt tay - leggere = to read = đọc - muovere = to go out = đi ra ngoài, đi chơi - rimanere = to stay, to remain = ở lại, giữ nguyên - scendere = to go down = đi xuống - decidere = to decide = quyết định - chiudere = to close = đóng - prendere = to take, to catch, to follow = lấy, nắm, bắt, đi theo - mettere = to put = đặt, để - chiedere = to ask = hỏi - trascorrere = to spend = trải qua, tiêu xài - bere = to drink = uống - vedere = to watch, to see = xem, nhìn - scegliere = to choose = chọn lựa - togliere = to take away = mang đi - correre = to run = chạy - vendere = to sell = bán - portere = to bring, to take = mang, vác - sapere = to know = biết - tenere = to hold = nắm, giữ - intendere= to know well about something = biết rõ về cái gì - correggere = to correct = sửa chữa - prottegere = to protect = bảo vệ - credere = to believe = tin tưởng - defendere / defendersi (dạng phản thân) = to defense / to protect oneself = tự vệ - cadere = to fall - permettere = to give permission = cho phép - risolvere = to resolve = giải quyết - promettere = to promise = hứa Cứ thế mà chia các động từ có quy tắc sau: - comprendere = to understand = hiểu - rispondere = to reply, to respond = trả lời, phúc đáp - stringere = to shake (hands) = bắt tay - leggere = to read = đọc - muovere = to go out = đi ra ngoài, đi chơi - rimanere = to stay, to remain = ở lại, giữ nguyên - scendere = to go down = đi xuống - decidere = to decide = quyết định - chiudere = to close = đóng - prendere = to take, to catch, to follow = lấy, nắm, bắt, đi theo - mettere = to put = đặt, để - chiedere = to ask = hỏi - trascorrere = to spend = trải qua, tiêu xài - bere = to drink = uống - vedere = to watch, to see = xem, nhìn - scegliere = to choose = chọn lựa - togliere = to take away = mang đi - correre = to run = chạy - vendere = to sell = bán - portere = to bring, to take = mang, vác - sapere = to know = biết - tenere = to hold = nắm, giữ - intendere= to know well about something = biết rõ về cái gì - correggere = to correct = sửa chữa - prottegere = to protect = bảo vệ - credere = to believe = tin tưởng - defendere / defendersi (dạng phản thân) = to defense / to protect oneself = tự vệ - cadere = to fall - permettere = to give permission = cho phép - risolvere = to resolve = giải quyết - promettere = to promise = hứa - vivere = to live = sống Các động từ bất quy tắc có đuôi -ERE thường gặp: POT-ERE = to be able to = có khả năng, có thể (làm gì) io posso tu puoi lui / lei / Lei può noi possiamo voi potete loro possono VOL-ERE = to want = muốn io voglio tu vuoi lui / lei / Lei vuole noi vogliamo voi volete loro vogliono DOV-ERE = to have to = phải (làm gì) io devo tu devi lui / lei / Lei deve noi dobbiamo voi dovete loro devono BERE = to drink = uống io bevo tu bevi lui / lei / Lei beve noi beviamo voi bevete loro bevono Được nhoc_vanny sửa chữa / chuyển vào 14:44 ngày 03/09/2004
Được nhoc_vanny sửa chữa / chuyển vào 14:48 ngày 03/09/2004 Gửi lúc 14:42, 03/09/04
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
VERBO -IRE (ĐỘNG TỪ CÓ ĐUÔI IRE) khi chia, tuỳ theo ngôi, ta sẽ phải thay đuôi IRE đó bằng những kí tự sau: -IRE io O tu I lui / lei / Lei E noi IAMO voi ITE loro ONO Ví dụ: động từ DORM-IRE = to sleep = ngủ, chia như sau: io dorm-o tu dorm-i lui/lei/Lei dorm-e noi dorm-iamo voi dorm-ite loro dorm-ono Cứ thế mà chia các động từ có quy tắc sau: - offrire = to offer = đề nghị, đưa, cho, cấp - aprire = to open = mở - sentire = to feel, to sense = cảm thấy - dire = to say, to speak = nói - scoprire = to discover, to find out = tìm ra, khám phá - partire = to part = rời khỏi, đi - salire = to climb, to go up = trèo lên, đi lên - spengire = to switch off = tắt - divertire = to amuse, to entertain, to enjoy = thưởng thức, thích thú Động từ có đuôi -IRE có rất nhiều động từ bất quy tắc, và khi đó chúng được chia như sau: VENIRE = to come = đến io vengo tu vieni lui / lei / Lei viene noi veniamo voi venite loro vengono USCIRE = to go out = đi ra ngoài, đi chơi io esco tu esci lui / lei / Lei esce noi usciamo voi uscite loro escono Có 1 loạt động từ -IRE bất quy tắc mà cách chia na ná nhau, có thể gọi thành 1 quy tắc riêng của các động từ vốn bất quy tắc: (Mánh: hehe! Các động từ dạng này luôn chia 1 cách khác thường ở ngôi io, tu, lui lei và loro; đặc biệt loro thường ăn theo tu. Còn các ngôi noi, voi vẫn chia theo quy tắc bình thường.) FINIRE = to finish = hoàn thành, làm xong io finisco tu finisci lui / lei / Lei finisce noi finiamo voi finite loro finiscono CAPIRE = to understand, to know = biết, hiểu io capisco tu capisci lui / lei / Lei capisce noi capiamo voi capite loro capiscono SPEDIRE = to send, to dispatch = giao, phái io spedisco tu spedisci lui / lei / Lei spedisce noi spediamo voi spedite loro spediscono PREFERIRE = to prefer = thích hơn io preferisco tu preferisci lui / lei / Lei preferisce noi preferiamo voi preferite loro preferiscono Một số động từ bất quy tắc được chia theo quy tắc riêng như FINIRE, PREFERIRE: 1. pulire = to clean up, to purify = làm sạch 2. rapire = to kidnap, to captivate = bắt cóc, bẫy 3. contribuire = to contribute = đóng góp 4. costruire = to build, to construct = xây dựng 5. distribuire = to distribute = phân phối 6. favorire = to favour, to support, to promote, to encourage = ưu ái, ủng hộ, khuyến khích 7. fiorire = to blossom = nở (hoa) 8. guarire = to cure, to heal = chữa, làm lành 9. tradire = to betray = phản bội 10. trasferire = to transfer = chuyển Hụ hụ, đúng là bất quy tắc còn nhìu hơn có quy tắc. Muh, đây chỉ mới là thì hiện tại, qua mí thì kia còn tè le hơn. Pà koong nào lỡ iu tiếng Ý rùi phải cố lên… lết theo nhé. Cứ lấy giấy ra viết đi viết lại, miệng thì lải nhải, mỗi ngày dành 30 phút buổi sáng vừa tập thể dục vừa học thuộc lòng là ghi được vào trong bộ nhớ long term memory ngay. Gửi lúc 14:52, 03/09/04
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
ESERCIZI - PHẦN BÀI TẬP của bài 1 (Prima unità) Bài 1: Trả lời các câu hỏi sau (Rispondere) 1. Chi è Marianne? (Who is Marianne? = Marianne là ai?) È una ragazza svizzera. (Is a Swiss girl = Là 1 cô gái người Thụy Sĩ) (Câu trả lời dành cho con gái. Con trai là: È un ragazzo svizzero.) Tương tự, luyện tập với các câu sau: 2. Chi è Laura? (italiana) 3. Chi è Olga? (russa) 4. Chi è Carmen? (spagnola) 5. Chi è Paul? (americano) 6. Chi è Nicola? (greco) Ghi chú: Tên quốc gia mới viết hoa, còn tên dân tộc không viết hoa. Ví dụ: nước Nga ghi là Russia, nhưng người Nga chỉ ghi là russa hoặc russo. - italiana (số ít giống cái) / italiano (số ít giống đực) / italiane (số nhiều giống cái) / italiani (số nhiều giống đực) = người Ý (Từ khúc này Nhóc chỉ ghi 2 từ tượng trưng cho số ít giống cái, giống đực; còn số nhiều thì mọi người tự suy ra tiếp. Nhóc chỉ ghi đầy đủ 4 từ khi có từ đặc biệt, có thay đổi về mặt chính tả.) - vietnamita / vietnamito = người Việt Nam - russa / russo = người Nga - spagnola / spagnolo = người TBN - americana / americano = người Mỹ - greca / greco / greche / greci = người Hy Lạp - tedesca / tedesco = người Đức - argentina / argentino = người Áchentina - turca / turco / turche / turchi = người Thổ Nhĩ Kỳ - araba / arabo = người Ả rập - iraniana / iraniano = người Iran - nigeriana / nigeriano = người Nigeria - australiana / australiano = người Úc - polacca / polacco / polacche / polacchi = người Ba Lan Các bạn chú ý khi làm bài tập, nhớ: con trai thì dùng tính từ giống đực, con gái phải dùng tính từ giống cái. Tất tần tật phải nhớ chú ý xem là giống nào. Ví dụ: Laura là con gái thì dùng italiana . Nhưng Paolo là con trai thì phải italiano. Laura và Marie dùng italiane. Paolo và Dennis dùng italiani. Về việc thế nào là giống đực, thế nào là giống cái, và quy tắc mời xem lại chi tiết ở trang 1 - bài do thanh_ala post hoặc xem ở phần chú ý Nhóc viết ở dưới.Bài 2: Hoàn thành các câu sau (Completare) 1. Io – americano 2. tu – italiana 3. lui – greco 4. lei – vietnamita 5. noi – tedesche 6. voi – spagnoli 7. loro – turchi (Đáp án: 1. Io sono americano. 2. tu sei italiana. 3. lui è greco. 4. lei è vietnamita. 5. noi siamo tedesche. 6. voi siete spagnoli. 7. loro sono turchi.) Bài 3: Chuyển từ số ít sang số nhiều, chú ý thay cả động từ. (Trasformare) 1. La ragazza è straniera. 2. La signora è gentile. 3. La segretaria è italiana. 4. Il ragazzo è americano. 5. Il posto è libero. 6. Il ragazzo è straniero. (Đáp án: 1. Le ragazze sono straniere. 2. Le signore sono gentili. (Số ít giống cái: la signora; số nhiều: le signore; nghĩa là Mrs, quý bà. Số ít giống đực: il signore; số nhiều: i signori; nghĩa là Mr, quý ông.) 3. Le segretarie sono italiane. 4. I ragazzi sono americani. 5. I posti sono liberi. 6. I ragazzi sono stranieri.) - gentile = nice, kind = đáng yêu, tử tế, dễ thương, nhã nhặn. - (la) segretaria = secretary = cô thư ký - (il) posto = seat = chỗ ngồi *** Chú ý ***: Nếu bạn nào chưa hiểu phần giống đực và giống cái trong tiếng Ý thì có thể tham khảo lại ở đây. (Nhóc nghĩ là thanh_ala post ở trên đã rất rõ ràng rồi nhưng với ai mới học thứ ngôn ngữ thuộc dòng Latin lần đầu sẽ không hiểu lắm đâu.) Như thế này nhé, trong tiếng Ý, tất tần tật các tính từ và danh từ đều có giống. - Giống cái thường kết thúc bằng chữ a (số ít), chữ e (số nhiều). Ví dụ: cây bút là penna, cây bút là giống cái, khi đổi sang số nhiều nó sẽ trở thành penne. Đồng thời mạo từ đi cùng với nó cũng thay đổi: la penna à le penne. - Giống đực thường kết thúc bằng chữ o (số ít) và chữ i (số nhiều). Ví dụ: quyển sách là libro, quyển sách là giống đực, khi đổi sang số nhiều nó sẽ trở thành libri. Ta có: il libro và i libri. Tuy nhiên, không phải cứ kết thúc bằng a, e, o, i là có thể kết luận được 100% từ nào là giống đực hay giống cái. Vì trong tiếng Ý có rất nhiều từ “bất quy tắc”. Ví dụ như cornice (khung ảnh) thoạt nhìn tưởng là danh từ số nhiều giống cái, nhưng thực ra là la cornice - số ít giống cái. Từ khung ảnh là giống cái, khi chuyển sang số nhiều là le cornici. Ví dụ như fiore (hoa) thoạt nhìn tưởng là danh từ số nhiều giống cái, nhưng thực ra là il fiore số ít giống đực. Từ hoa là giống đực, khi chuyển sang số nhiều là i fiori. Đến đây chắc các bạn sẽ đặt câu hỏi: làm sao bít được từ nào là giống nào? Hề hề, chỉ có cách học đến từ nào tra từ điển luôn từ đó và… học thuộc lòng. Híc! *Danh từ thì có 1 giống cố định, rồi tuỳ vào số nhiều hay số ít mà nó thay đổi đuôi. Ví dụ: il libro và i libri (libro thì luôn là giống đực), la penna và le penne (penna luôn là giống cái). Nhưng muh cũng có rất nhiều danh từ có khi cần phải là giống đực, có khi cần phải là giống cái. Đồ đạc vật chất vô tri vô giác thì chỉ có 1 giống nhất định nhưng động vật thì phải có giống này giống kia chứ. Ví dụ như từ studente là sinh viên nam, số nhiều là studenti, còn studentessa mới là sinh viên nữ, số nhiều là studentesse. *Đối với tính từ thì tuỳ vào danh từ mà nó đi cùng nó sẽ chia theo giống và số ít hay số nhiều của chính danh từ đó trong câu. Ví dụ: màu đỏ là rosso, rossa, rosse, rossi. Il libro è rosso. I libri sono rossi. La penna è rossa. Le penne sono rosse. Tuy nhiên (lại tuy nhiên ặc ặc), không phải tất cả các tính từ đều có đủ 4 a, e, o, i. Một số tính từ chỉ có hai dạng số ít và số nhiều. Ví dụ: màu xanh lá cây là verde. Dùng cho giống cái hay giống đực gì mà số ít thì nó đều là verde, khi chuyển sang số nhiều thì giống cái hay giống đực gì nó cũng chỉ là verdi. Il libro è verde. I libri sono verdi. La penna è verde. Le penne sono verdi. Đừng lè lưỡi ra thế pà koong, hehe, lúc đầu thì nghe có vẻ rối rắm nhưng khi quen rồi thì thấy cũng ko đến nỗi đâu. Nhóc đã giải thích chi tiết lắm rùi đó (ngâm cứu tới mấy cuốn giáo trình muh), cứ đọc đi đọc lại hoài chắc chắn sẽ hiểu thui. Được nhoc_vanny sửa chữa / chuyển vào 15:03 ngày 03/09/2004 Gửi lúc 14:59, 03/09/04
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
Tiện thể đây ta nói lại cho rõ phần mạo từ luôn nhé. ARTICOLO DETERMINATIVO - MẠO TỪ XÁC ĐỊNH(tương đương với THE trong tiếng Anh)Có tổng cộng 6 mạo từ (ngoài ra còn dạng rút gọn) ~ MASCHILE SINGOLARE - giống đực số ít: IL - LO - L'' Đối với các danh từ (giống đực, số ít) THƯỜNG (nghĩa là bắt đầu bằng các phụ âm t, l, g, l...), mạo từ đi kèm là IL Ví dụ: il tedesco (người đàn ông Đức) (đọc là: iu-tê-đết-s-cô) il libro (quyển sách) (iu-li-brô) il giornale (tờ báo) (iu-giô-na-r-lê) il letto (cái giường) (iu-lết-tô) Đối với các danh từ (giống đực, số ít) bắt đầu bằng sv, sp, st, mạo từ đi kèm là LO Ví dụ: lo svizzero (người đàn ông Thụy Sỹ) (đọc là: lô-svít-zê-rô) lo spagnolo (người đàn ông TBN) (lô-spa-nhô-lô) lo studente (nam sinh viên) (lô-stu-đên-tê) Đối với các danh từ (giống đực, số ít) bắt đầu bằng các nguyên âm, mạo từ đi kèm là L''. Có thể xem l'' là dạng rút gọn của lo. Khi đi kèm với danh từ, ta viết dính vào và phát âm cũng nối luôn vào. Ví dụ: l''americano (người đàn ông Mỹ) (đọc là: la-mê-ri-ca-nô) l''olandese (người đàn ông Hà Lan) (lô-lan-đê-sê) l''italiano (người đàn ông Ý) (li-ta-li-a-nô) l''amico (anh bạn) (la-mi-cô) ~ MASCHILE PLURALE - giống đực số nhiều: I - GLI Đối với các danh từ (giống đực, số nhiều) thường, mạo từ đi kèm là I (chính là dạng số nhiều của IL) Ví dụ: i tedeschi i libri i giornali i letti Đối với các danh từ (giống đực, số nhiều) bắt đầu bằng sv, sp, st, hoặc bằng các nguyên âm, mạo từ đi kèm là GLI (chính là dạng số nhiều của LO) Ví dụ: gli svizzeri gli spagnoli gli studenti gli americani gli olandesi gli italiani gli amici ~ FEMMINILE SINGOLARE - giống cái số ít: LA - L'' Đối với các danh từ (giống cái, số ít) bắt đầu bằng các phụ âm (gồm t, l, g, l... và cả bằng sv, sp, st), mạo từ đi kèm là LA Ví dụ: la tedesca người phụ nữ Đức (đọc là: la-tê-đết-s-ca) la svizzera người phụ nữ Thuỵ Sỹ la spagnola người phụ nữ TBN la penna cây bút la finestra cửa sổ la chiave chìa khoá Đối với các danh từ (giống cái, số ít) bắt đầu bằng các nguyên âm, mạo từ đi kèm là L'' (chính là dạng rút gọn của la) Ví dụ: l''americana l''olandese (danh từ người Hà Lan này, số ít giống đực giống cái gì cũng là olandese hết, số nhiều giống đực giống cái gì đều là olandesi) l''italiana l''amica ~ FEMMINILE PLURALE - giống cái số nhiều: LE Tất cả các danh từ giống cái số nhiều đều đi kèm với mạo từ LE le tedesche le penne le chiavi le finestre le svizzere le spagnole le americane le italiane le amiche Hụ hụ, bi giờ tới ARTICOLO INDETERMINATIVO - MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (tương đương với A, AN trong tiếng Anh) ~ MASCHILE SINGOLARE - giống đực số ít: UNO - UN Đối với các danh từ (giống đực, số ít) THƯỜNG, mạo từ đi kèm là UN Ví dụ: un americano un olandese un amico un libro un giornale un tedesco Đối với các danh từ (giống đực, số ít) bắt đầu bằng sv, sp, st, mạo từ đi kèm là UNO Ví dụ: uno svizzero uno spagnolo uno studente ~ FEMMINILE SINGOLARE - giống cái số ít : UNA - UN'' Đối với các danh từ (giống cái, số ít) THƯỜNG, kể cả bắt đầu bằng sv, sp, st, mạo từ đi kèm là UNA una penna una finestra una svizzera una tedesca Đối với các danh từ (giống cái, số ít) bắt đầu bằng các nguyên âm, mạo từ đi kèm là UN'' un''americana un''olandese un''italiana un''amica Thế đấy, đau đầu quá... :D
Gửi lúc 15:10, 03/09/04
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
Hum nay chúng ta tạm thời thư giãn khỏi đống ngữ pháp loằng ngoằng để ôn lại cách phát âm và bảng chữ cái trong tiếng Ý nhé. THE ITALIAN ALPHABET – L’ALFABETO ITALIANO (Ý – phiên âm Anh – phiên âm Việt) a /ah/ a b /bee/ bi c /chee/ chi d /dee/ di e /ay/ êi f /effay/ éph-phêi g /gee/ hông bít :D h /ahkkah/ ắc cà i /ee/ i j /ee loonggoh/ i lu-ông-gô l /ellay/ eo-lêi m /emmay/ em-mêi n /ennay/ en-nêi o /oh/ ô p /pee/ pi q /koo/ cu :D r /erray/ e-rêi s /essay/ ét-sêi t /tee/ ti u /oo/ u v /vee/ vi z /zaytah/ zêi-ta Trong tiếng Ý không có các chữ cái: k, w, x, y. (j thực ra cũng ko có, chỉ xuất hiện trong các từ lai) Khi các chữ cái ghép vào từ, chúng ta phát âm như sau: Các nguyên âm: A : phát âm rộng dài - lana (vải len) đọc là la-na (y chang tiếng Việt) E : giống ê - elefante (con voi) đọc là ê-lê-fan-tê (chữ tê cuối đọc nhẹ nhẹ thui, thế mới sành điệu, ko thì nghe rổn rảng bùn cười lém) I : cũng là i thui - io (danh xưng: tôi) đọc là i-ô O : là ô - opera (tác phẩm, công trình) đọc là ô-pê-ra U : đọc là u, hoặc là giống oo trong chữ moon của tiếng Anh - uva (quả nho) đọc là u-va (hê hê, dễ không?) Các phụ âm b, d, f, l, m, n, p, t, v phát âm y như trong tiếng Anh c : có nhiều cách phát âm, tuỳ theo nguyên âm đi sau nó ~ c + e = /ch/. Ví dụ: cena (bữa ăn tối) đọc là chê-na. ~ c + i = /ch/. Ví dụ: Cina (Trung Cọt) đọc là chi-na. ~ c + a hoặc o hoặc u = /k/. Ví dụ: casa (nhà) đọc là ka-zà, colore (màu sắc) đọc là kô-lo-rê, cuore (trái tim) đọc là kua-ô-rê. ~ c + h = /k/ (h coi như âm câm). Ví dụ: che (cái gì) đọc là kê, chi (ai đó) đọc là ki. g : cũng có nhiều cách phát âm, tuỳ theo nguyên âm ở sau nó ~ g + a hoặc o hoặc u = /g/. Ví dụ: gola (cổ họng) đọc là gô-la, gatto (con meo đọc là gát-tô, gusto (khẩu vị) đọc là gút-x-tô. ~ g + e hoặc i = /j/ (gần giống /gi/). Ví dụ: gentile (lịch sự, nhã nhặn) đọc là gien-ti-lê, giorno (ngày) đọc là giô-r-nô. ~ ghe hoặc ghi = /gh/. Ví dụ: ghiaccio (nước đá) đọc là ghi-ác-chô ~gl + a hoặc e hoặc o hoặc u = /gl/. Ví dụ: gloria (danh tiếng) đọc là glô-ri-a ~ gli = /lli/ (âm này rất khó đọc, đọc như là 2 âm l thật mạnh, giống chữ lli trong brilliant của tiếng Anh) ~ gn =/nh/ đọc y như nh của tiếng Việt. Ví dụ: campagna (vùng thôn quê) đọc là cam-pa-nha h : là âm câm, không bao giờ được đọc. Ví dụ: ho (động từ AVERE chia ở ngôi io) đọc là ô, hai (động từ AVERE chia ở ngôi tu) đọc là ai. q : thường đi cùng với nguyên âm u, và qu được phát âm như quest- trong chữ question của tiếng Anh. qu = /kw/. Ví dụ: questo (cái này) đọc là kwét-x-tô. r : phải được phát âm rất mạnh. Ví dụ: arrivederci (tạm biệt) đọc là ar-ri-vê-đê-r-ci. s : có khi phát âm là /x/ (“xờ” trong tiếng Việt, hoặc /s/ trong chữ sit của tiếng Anh), có khi là /z/. Ví dụ: suano (âm thanh) đọc là xuô-nô, scuola (trường học) đọc là x-cuô-la. Còn rosa (hoa hồng) đọc là rô-zà. ~ sci và sce = /s/ (“sờ” trong tiếng Việt, hoặc /sh/ trong shell của tiếng Anh). Ví dụ: scienza (khoa học) đọc là sen-za, uscita (động từ uscire chia ở quá khứ) đọc là u-shi-ta. ~ z = /z/. Ví dụ: grazie (cảm ơn) đọc là g-ra-zi-ê, canzone (bài hát) đọc là can-zô-nê. Dấu trong tiếng Ý cũng quan trọng như trong tiếng Việt. Ví dụ như è và e trông gần giống nhau, nhưng: è = ESSERE chia ở ngôi thứ ba số ít, đọc là /ế/ (thật mạnh) e = and = và, đọc là /ê/ hoặc /ề/ nhè nhẹ thui Ngoài ra phải chú ý khi các chữ cái đi đôi với nhau. Ví dụ như pizza (bánh nướng) phải đọc là pít-za, chứ không phải pi-za, vì nó có 2 chữ zz! Pisa (tháp nghiêng nổi tiếng của Ý) thì mới đọc là pi-za.
Gửi lúc 21:28, 07/09/04
|
chungminhlaban TI AMO...Thành viên Box Italia
 ,Vietnam Thành viên từ 23:30, 12/06/02
Chưa có ai bình chọn
|
To nhoc_vanny Tớ muốn hỏi nhoc_vanny vấn đề này lâu lắm rồi. Tớ cũng là sinh viên của trường nhân văn đấy. Tớ cũng có học tiếng ý và học với thầy Dennis. Do you know him ? Tớ cũng là sinh viên năm nhất. Nên tớ ko biết là nhoc_vanny có học cùng với tớ ko. Có thể là bọn mình biết nhau cũng nên. Hoặc là bạn học với cô Trân cũng nên. Dù sao thì cũng rất vui được làm wen với bạn. CHUNGMINHLABAN Gửi lúc 17:43, 09/09/04
|
nhoc_vanny bewitched, bothered and bewildered
 ,Vietnam Thành viên từ 16:52, 21/02/03
Đã được 3 người bình chọn (5.00)
|
Ừa, Nhóc cũng học thầy Dennis Mestroni á, nhưng muh Nhóc tốt nghiệp rùi, vì Nhóc học thầy từ năm I, năm nay thì lên năm thứ 3 roài. :D chungminhlaban học thầy Dennis là học ở đâu? Trên cơ sở I hay là phải xuống Linh Trung học dzạ? Tại Nhóc mún đi học tiếp, chứ ở ko cũng chả làm zì, zô chat chit dzới thầy cho dzui. À, quên, cái này lẽ ra phải gửi private msg, đừng chat chit ở đây, chungminhlaban trả lời nhóc bằng tin nhắn nhé. À, tiện thể hỏi các bạn ở đây ai đọc qua mí bài giảng này có thấy dễ hiểu hông? Có chỗ nào hông rõ thì pm cho Nhóc bít để Nhóc sửa lại nghen. >>> He always said I'm too sensitive <<<
if I care too much
the world could kill me that way
Gửi lúc 16:37, 11/09/04
|
oldmanbk Vẫn là kẻ cô đơn và đang trên con đường tìm một nửa - Thành viên box Italia
 ,Vietnam Thành viên từ 16:54, 09/02/04
Đã được 2 người bình chọn (5.00)
|
Tớ có đọc cuốn sách dạy tiếng Ý, về phần mạo từ họ có nói hơi khác với bạn 1 tý, tớ post ra đây, nhoc xem hộ tớ nhé: 1.Đối với giống đực, dùng mạo từ xác định LO khi danh từ giống đực bắt đầu bằng: S+phụ âm, Z, PS, GN, X và số nhiều là GLI s+phụ âm: Lo studente (gli studenti) z: lo zio (gli zii) Ps: lo psicology (gli psicologi) GN: lo gnomo X. lo Xenofobo Tương tự đối với mạo từ không xác định, khi đi với các danh tù đầu bằng: S+phụ âm, Z, PS, GN, X là UNO và số nhiều là DEGLI s+phụ âm: uno studente (degli studenti) z: uno zio (degli zii) Ps: uno psicology (degli psicologi) GN: uno gnomo X. uno Xenofobo 2. Đối với giống của danh từ: + Danh tù giống đực số ít kết thúc bằng O, E, A, phụ âm và số nhiều là I (đối với DT kết thúc bằng O, E, A) và không đổi đối với DT kết thúc bằng phụ âm. + DT giống cái có thể kết thúc bằng các đuôi sau: A, E, TA, TU, I, O và số nhiều là (E, I, TA, TU, I, I) theo thứ tự tương ứng. + Ngoại lệ: 1. Danh từ có 1 âm tiết và danh từ rút gọn, không đổi dạng từ số ít sang số nhiều: il re --> i re la foto --> le foto 2. Danh tù giống đực kết thúc bằng CO, GO (trọng âm được nhấn ở âm thứ 2 kể từ phía cuối) thì đổi sang số nhiều là CHI, GHI. Nếu trọng âm được nhấn ở âm thứ 3 kể từ cuối, thì số nhiều là CI, GI. il cuoco --> i cuochi il medico --> i medici 3. Danh từ giống cái kết thúc bằng CA, GA số nhiều là CHE, GHE. la banca --> le banche, la droga --> le droghe 4. Danh từ giống cái kết thúc bằng CIA, GIA mà trước nó là phụ âm, thì số nhiều đổi thành CE, GE. VD; la pioggia --> le piogge Được oldmanbk sửa chữa / chuyển vào 21:40 ngày 17/09/2004
Gửi lúc 21:15, 17/09/04
|
save_the_best_for_last
,France Thành viên từ 13:06, 22/07/04
Chưa có ai bình chọn
|
Cảm ơn mọi người. Học cũng dễ hiểu đấy chứ! Mong các bác tiếp tục post cho em được học Gửi lúc 23:01, 17/09/04
|
oldmanbk Vẫn là kẻ cô đơn và đang trên con đường tìm một nửa - Thành viên box Italia
 ,Vietnam Thành viên từ 16:54, 09/02/04
Đã được 2 người bình chọn (5.00)
|
Chắc các bạn học tiếng Ý thấy rất cần thiết có từ điển tiếng Ý. Đối với tiếng Anh thì có rất nhiều rồi, các bạn muốn tra từ điển online English - Italia và ngược lại mời vào trang web này: http://www.it.wordreference.com/it/ Tôi mới học tiếng ý thôi, nhưng cũng muốn đóng góp những điều tôi học được, các bạn thấy có gì không đúng thì góp ý để tôi sửa nhé. Grazie molto Tôi thấy học ngoại ngữ việc đọc được và nói được rất quan trọng, ở trên Thanh và Nhoc đã post rất chi tiết về cách đọc rồi tôi chỉ xin góp thêm vài ý nữa. Bảng chữ cái tiếng Ýgồm 16 phụ âm: b,c,d,f,g,h,l,m,n,p,q,r,s,t,v,z và 5 nguyên âm a,e,i,o,u và 5 chữ cái vay mượn: j,k,w,x,y. Để đọc được thì chúng ta cần biết các quy tắc để đọc. 1. Âm tiết được hình thành từ 1 nhóm nguyên âm và phụ âm. Đối với tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm (mỗi từ là 1 tiếng), còn tiếng Italia là đa âm (một từ bao gồm nhiều âm). s-tu-den-te, a-ma-ro 2. Các nguyên âm đôi ia, ie,io,iu,ua,ue,ui,uo,ai,ei,oi,ui,au,eu và các phụ âm đi cùng nhau sau gl, ch, gh, sc, gli, sci không bao giờ được tách ra. sogno (dream) --> so-gno. pausa (pause, break) --> pau-sa. Italian English ba–sta enough fi–glio son pa–dre father ba–gno bath so–pra above sa–cro sacred nuo–vo new mie–le honey per–fi–dia spite uo–mo man mai never 3. Các phụ âm kép luôn được tách ra. Italian English bab–bo dad ros–so red bel–lo beautiful at–to act 4. Phụ âm s (không phải ss) luôn luôn bắt đầu âm. pasta -- pa-sta bastare -- ba-sta-re basso -- bas-so riposarsi -- ri-po-sar-si 5. Từ đầu tiên của phụ âm 3, đi cùng với phần nguyên âm trước nó. sem–pre always fel–tro felt mem–bro member men–tre while ngoại lệ fi–ne–stra window pe–sche peaches mi–ne–stra soup mo–stro monster 6. Nguyên âm đôi trong trường hợp nhấn âm thì bị tách ra. mi–o mine tu–o yours spi–a spy ma–ni–a mania rin–vi–o postponement te–ra–pi–a therapy al–le–gri–a joy far–ma–ci–a pharmacy Gửi lúc 16:49, 18/09/04
|
|
| |
|
|
|
Các chủ đề liên quan |
|
|
|
Đề nghị các bạn tuân thủ
qui định của diễn đàn khi gửi bài
lên diễn đàn. Để bảo vệ diễn đàn, các bạn hãy thông báo với ban quản trị khi
thấy các bài vi phạm qui định bằng cách ấn vào biểu tượng ở bên cạnh mỗi bài.
|
|
|
|
|