Trích từ bài của tuananh18682 viết lúc 17:00 ngày 27/04/2004:
ké 1 chút xíu về kinh tế nha:
Hàng hoá lưu thông thì cần những loại hoá đơn chứng từ nào?
Bạn nên tham khảo thông tư này để biết thêm chi tiết nhé:
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ THƯƠNG MẠI - BỘ CÔNG AN
SỐ 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG
HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ LƯU THÔNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành;
- Căn cứ Luật Thương mại hiện hành;
- Căn cứ Luật Hải Quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Căn cứ Pháp lệnh kế toán thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 2 tháng 7 năm 2002;
- Căn cứ Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại trong tình hình mới và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 62/TB-VPCP ngày 10/7/2001; Công văn số 4151/VPCP-VI ngày 19/10/2001; Công văn số 2080/VPCP-VI ngày 22/4/2002; Công văn số 602/VPCP-VI ngày 13/2/1003 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Thông tư về hoá đơn, chứng từ hàng hoá lưu thông trên thị trường.
Liên Bộ: Tài chính - Thương Mại - Công An hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG1. Hàng hoá không phân biệt là hàng hoá sản xuất trong nước, hay hàng hoá nhập khẩu của các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, đã bán hay đang trong kho (gọi chung là lưu thông trên thị trường) đều phải có hoá đơn, chứng từ kèm theo chứng minh nguồn gốc hàng hoá là hợp pháp ngay tại thời điểm kiểm tra.
Các trường hợp không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này:
a. Tài sản của các tổ chức không phải là cơ sở kinh doanh như cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể... khi điều động giữa các cơ sở, đơn vị trực thuộc. Để phân biệt với hàng hoá của các cơ sở kinh doanh, tài sản của các tổ chức không kinh doanh khi điều động vận chuyển trên đường phải có quyết định điều động và phiếu xuất kho của tổ chức đó. Nếu là tài sản mua về để sử dụng thì phải có hoá đơn hợp pháp.
b. Tài sản của các cá nhân mua vận chuyển về hoặc di chuyển đến nơi cư trú mới.
c. Hàng hoá là nông, lâm, thuỷ, hải sản do người nông dân, ngư dân trực tiếp sản xuất, khai thác, đánh bắt vận chuyển đi bán.
2. Hoá đơn, chứng từ quy định trong Thông tư này bao gồm: chứng từ nhập khẩu [tờ khai Hải quan, chứng từ nộp thuế (nếu có)]; hoá đơn giá trị gia tăng; hoá đơn bán hàng; hoá đơn bán tài sản thanh lý; hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản; hoá đơn bán tài sản tịch thu sung công quỹ; hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; các biên lai thu thuế, biên lai thu tiền và các loại chứng từ khác như tem, vé...in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hoá đơn) phải là bản chính do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý công sản, Cục dự trữ quốc gia) phát hành hoặc được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản cho doanh nghiệp tự in. Các chứng từ khác như lệnh điều động, lệnh xuất kho... nếu là bản sao (hoặc photocopy) phải có dấu xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh hoặc của tổ chức không kinh doanh.
3. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hoá đơn, chứng từ quy định tại Thông tư này theo quy định của pháp luật; phải xuất trình đầy đủ, kịp thời khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu.
4. Hộ kinh doanh buôn chuyến mua hàng hoá để bán phải có hoá đơn của người bán xuất cho hoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và phải nộp thuế trước khi vận chuyển hàng ra khỏi địa phương nơi mua hàng. Khi vận chuyển hàng hoá phải có hoá đơn của người bán hoặc hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản và biên lai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông kèm theo, trừ những hàng hoá được miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông theo quy định riêng của Chính phủ hoặc của Bộ Tài chính.
II. HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂA. ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC:1. Hàng hoá xuất kho để bán, đưa đi trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ phải lập hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng đúng với số lượng và giá trị của số hàng đã xuất bán, đưa đi trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ để giao cho khách hàng hoặc làm chứng từ hạch toán của đơn vị.
2. Hàng hoá xuất giao cho đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất kinh doanh quy định hưởng hoa hồng có thể sử dụng một trong hai cách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a. Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng.
b. Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ.
3. Hàng hoá điều động nội bộ từ cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc và ngược lại hoặc điều động giữa các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc với nhau, xuất hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh có thể sử dụng một trong hai cách lập hoá đơn, chứng từ như sau:
a. Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng.
b. Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.
Nếu hàng hoá điều động từ cơ sở kinh doanh là đơn vị cấp trên đến các chi nhánh hạch toán độc lập hoặc điều động hàng hoá giữa các chi nhánh hạch toán độc lập phải lập một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định.
4. Hàng hoá của cơ sở kinh doanh cố định đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm phải có lệnh điều động nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho người vận chuyển. Khi bán hàng phải lập hoá đơn theo đúng quy định để giao cho người mua hàng.
5. Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất hàng đưa gia công kèm theo hợp đồng gia công. Cơ sở nhận gia công đưa sản phẩm gia công trả lại cho cơ sở thuê gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất sản phẩm gia công trả lại cho đơn vị thuê gia công kèm theo hợp đồng gia công.
6. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu) khi xuất khẩu sử dụng một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định làm chứng từ lưu thông trên đường. Đối với một số trường hợp cụ thể được sử dụng hoá đơn chứng từ để vận chuyển hàng hoá xuất khẩu như sau:
a. Hàng hoá trên đường vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan Hải quan, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn thì cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở kinh doanh lập hoá đơn cho hàng hoá xuất khẩu.
b. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá (kể cả trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá gia công cho các cơ sở khác), khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan thì cơ sở uỷ thác xuất khẩu xuất hoá đơn giao cho cơ sở nhận uỷ thác.
7. Các sản phẩm là hàng hoá mà người bán không thuộc đối tượng phải lập hoá đơn bán hàng bao gồm:
a. Sản phẩm nông, lâm, thuỷ, hải sản chưa qua chế biến do nông dân, ngư dân tự sản xuất, khai thác trực tiếp bán ra.
Cơ sở mua sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản do người nông dân, ngư dân sản xuất, khai thác phải lập hoá đơn thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ, hải sản theo theo mẫu số 06/TMH-3LL ban hành kèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn. Trường hợp cơ sở kinh doanh đặt trạm thu mua những hàng hoá kể trên thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơi đặt trạm thu mua. Khi vận chuyển hàng hoá đã thu mua phải có lệnh điều động nội bộ của cơ sở kinh doanh kèm theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
b. Đối với đồ dùng của cá nhân do người sử dụng trực tiếp bán ra, cơ sở kinh doanh mua lại để bán hoặc nhận hàng ký gửi bán phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán. Bảng kê do cơ sở kinh doanh lập và tự chịu trách nhiệm (theo mẫu đính kèm). Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng , hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định giao cho người mua.
8. Đối với hàng hoá do không đúng quy cách, chất lượng phải xuất trả lại bên bán thì sử dụng một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định như sau:
a. Khi xuất trả lại cho bên bán, bên mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn phải ghi rõ hàng hoá trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng kèm theo bản photocopy liên 2 của hoá đơn đã mua (đóng dấu sao y bản chính).
b. Trường hợp bên mua hàng không phải là cơ sở kinh doanh, không có hoá đơn thì khi trả lại hàng, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn đã lập khi bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm theo hoá đơn gửi trả cho bên bán để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế giá trị gia tăng của bên bán.
9. Trường hợp mua tài sản thanh lý, nhượng bán của các cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý.
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản bị tịch thu phải có hoá đơn bán tài sản tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
Trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
10. Cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ hàng hoá theo từng lần bán, theo từng loại hàng và cuối ngày phải lập bản kê để làm căn cứ xác định doanh thu.
11. Cơ sở kinh doanh mua, nhận hàng hoá phải có trách nhiệm yêu cầu bên giao hàng hoá xuất hoá đơn, chứng từ hợp lệ giao cho mình, kể cả đối với trường hợp mua hàng hoá có giá trị thấp dưới mức quy định phải lập hoá đơn. Trường hợp mua của các đối tượng không phải là cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm 7 nêu trên, phải lập bảng kê.
B. ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU:1. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kể cả nhập khẩu từ các khu chế xuất, Khu kinh tế cửa khẩu, Khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thương mại,...theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo quy định về hàng hoá nhập khẩu, khi vận chuyển vào nội địa phải có các chứng từ sau:
1.1. Hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục Hải quan vận chuyển từ cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu để kiểm tra thực tế hàng hoá phải có chứng từ vận chuyển như quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
1.2. Hàng hoá nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quan vận chuyển vào nội địa phải có:
a. Tờ khai Hải quan đã có xác nhận hoàn thành thủ tục Hải quan (bản chính) kèm theo giấy thông báo thuế hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
b. Nếu hàng nhập khẩu có số lượng lớn phải chuyên chở làm nhiều lần thì phải có lệnh điều động của doanh nghiệp kèm theo tờ khai Hải quan (bản chính hoặc bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp). Lệnh điều động phải ghi rõ chủng loại, số lượng hàng hoá vận chuyển, nơi vận chuyển đến.
2. Hàng hoá nhập khẩu là quà biếu, tặng phải có tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch đã được cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận, kèm theo biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Trường hợp được miễn thuế phải có xác nhận hàng miễn thuế của cơ quan Hải quan. Tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch này chỉ có giá trị cho người nhận quà biếu, tặng vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa.
3. Hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế phải có tờ khai hàng nhập khẩu được cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận, biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch này chỉ có giá trị cho người nhập cảnh vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu vào nội địa.
4. Nếu hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem thì phải có tem dán theo đúng quy định. Những lô hàng nhập khẩu theo quy định của nhà nước phải dán tem, trong trường hợp cần di lý đến địa điểm khác cửa khẩu nhập khẩu để dán tem thì thực hiện chế độ như đối với lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
5. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu uỷ thác khi trả hàng cho bên uỷ thác phải xuất một trong các loại hoá đơn: hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định kèm theo.
6. Hàng hoá đã nhập khẩu do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu bán ra hoặc cơ sở kinh doanh khác mua lại để kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ như hàng hoá sản xuất trong nước quy định tại mục A nêu trên.
Gửi lúc 18:49, 30/04/04