|
|
Tất cả các diễn đàn
|
Thông tin thể thao |
|
Tennis, Diễn đàn thể thao, Bóng rổ, Các cup bóng đá Âu châu, Võ thuật, Cờ, Bóng bàn, Cầu lông, Billiard-Snooker, Yoga - Khí công - Nhân điện,
|
|
Tennis |
|
|
CÁCH CHỌN VỢT CHO PHÙ HỢP | | |
|
Chủ
đề mới Trưng
cầu mới
Trả
lời
Gửi
cho bạn của bạn
In
ấn
|
|
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
Than phiền
Tài liệu trên tennis-warehouse , mang lại những kiến thức rất hữu ích để các bạn hiểu hơn về vợt và biết cách chọn mua vợt! Xin phép dịch lại để các bạn cùng tiện tham khảo. CÁCH CHỌN VỢT CHO PHÙ HỢP Bạn muốn chọn một cây vợt cho mình? Bạn muốn nâng cấp cây vợt hiện tại bằng một cây vợt phù hợp hơn?-có thể là bạn muốn thêm sức mạnh, tăng khả năng điều khiển hoặc cầm vừa tay hơn?... Cho dù lý do mua vợt là gì đi nữa, có một số điều căn bản mà bạn cần phải nắm để có thể đưa ra một quyết định chính xác. Có lẽ bạn chưa có một cơ sở cũng như kiến thức căn bản nào để lựa chọn cây vợt phù hợp nhẩt và bạn bị “hoa mắt” bởi hàng tá vợt bán trên thị trường? Việc có quá nhiều chủng loại cũng như hãng vợt đã khiến bạn cảm thấy chọn được một cây vợt cho đúng thật là một công vịệc khó khăn và nản lòng! Để giúp đỡ bạn trong việc này, dưới đây là một số điều căn bản về tính chất vợt và ảnh hưởng của nó lên thành tích thi đấu của bạn.* Kích cỡ đầu vợt: 
Kích cỡ đầu vợt ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của cú đánh- Một đầu vợt to hơn sẽ thêm nhiều sức mạnh hơn so với một đầu vợt nhỏ, những điều còn lại sẽ bàn sau. Một đầu vợt lớn hơn cũng cho bạn một vùng đánh lớn hơn và điểm êm (sweetspot) lớn hơn, cho nên nếu bạn có đánh trật tâm một tí thì vẫn không vấn đề gì. Những cây vợt ngày nay có kích thước đầu vợt được xếp loại từ 85 đến 135 inches vuông, những cây thông dụng nhất thì có kích thước từ 95-110. Các kích thước trên ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh và khả năng điều khiển cây vợt đối với nhiều người. Nói một cách tổng quát, một đầu vợt nhỏ thích hợp cho những người đánh giỏi, muốn tìm thêm khả năng điều khiển (more control); còn một đầu vợt lớn thích hợp với người mới chơi hoặc hạng trung cấp, muốn đánh mạnh hơn (more power) và có sweetspot lớn hơn. * Chiều dài: 
Các cây vợt có chiều dài được xếp loại từ 27-29 inches.Theo luật, đây là giới hạn chiều dài cho phép của vợt, được áp dụng trong các giải đấu. Những cây vợt tiêu chuẩn có chiều dài 27 inches. Những cây dài hơn cho bạn thêm độ với khi đánh trên sân, thêm lực (đòn bấy) ở các quả giao bóng và thêm một chút sức mạnh cho cú đánh so với những cây vợt có chiều dài tiêu chuẩn. Đối với đa số người chơi, việc chuyển từ một cây vợt có độ dài tiêu chuẩn sang một cây vợt dài hơn từ ½ đến 1 inch thường không gặp vấn đề gì. Hầu hết (nhưng không phải tất cả) những cây vợt dài hơn tiêu chuẩn đều được thiết kế nhẹ hơn cây vợt tiêu chuẩn để khiến chúng dễ điều khiển hơn. Bởi vì khi chiều dài của cây vợt được nâng lên, lực để đánh (theo quy tắc đòn bầy) cũng sẽ lớn hơn. Nếu chỉ kéo dài một cây vợt 27 inches mà không giảm trọng lượng của nó thì cây vợt sẽ trở nên cồng kềnh và rất khó điều khiển. *Khối lượng và cân bằng: 
Có hai yếu tố khiến bạn cảm thấy sự khác biệt khi cầm cây vợt lên và vung nó trên sân. Một số khái niệm căn bản là : Một cây vợt nặng tạo nhiều lực hơn, ổn định hơn và ít rung hơn so với một cây vợt nhẹ. Một cây vợt nhẹ thì dễ điều khiển hơn và do đó, người chơi sẽ vung vợt nhanh hơn. Nếu điều này là đúng, vậy thì một cây vợt nhẹ, vung nhanh sẽ tạo được lực tương đương so với một cây vợt nặng, vung chậm?? Câu hỏi này đã từng được bàn cãi sôi nổi sau khi hãng Wilson tung ra dòng vợt Hammer vào năm 1990. Trước thời điểm đó, vợt có cân nặng trung bình là 12-13 ounces và đầu vợt nhẹ (hoặc tay cầm nặng hơn). Công nghệ Hammer của hãng Wilson đã giảm trọng lượng chung của cây vợt xuống còn 10-11 ounces và tập trung khối lượng lên phần đầu vợt, kết quả là cho ra một dòng vợt “búa”. Ý tưởng này nhằm tăng khả năng điều khiển của cây vợt mà không làm mất đi sức mạnh của nó bằng cách dồn khối lượng lên phần đầu (phần chạm bóng) của cây vợt. Kể từ đó, khối lượng của vợt dần dần được giảm xuống. Và ngày nay, chúng ta đã thấy nhan nhản những cây vợt nặng dưới 10 ounces, được các hãng liên tiếp tung ra. Vậy nhẹ hơn là tốt? Cũng không hẳn! Thế thì vợt nặng như thế nào là phù hợp nhất đối với bạn? Về sự cân bằng của vợt thì sao?? Đầu vợt nhẹ hay đầu vợt nặng, cân bằng hay không cân bằng? Chênh lệch bao nhiêu? Bạn cần nghiên cứu và nắm vững những thông số này của nhà sản xuất trước khi chọn cây vợt cho mình. Tiếp theo, bạn không biết nên chọn một cây vợt nặng, nhẹ, hay tương đối? Đầu vợt nặng, đầu vợt nhẹ hoặc cân bằng? Những điều này bạn không thể biết được trừ khi bạn thử ra sân và chơi với nó. Nếu không có điều kiện thực hiện việc này thì sau đây là một vài kinh nghiệm về những ưu nhược điểm của những cây vợt có khối lượng và sự cân bằng khác nhau. *Những cây vợt nặng, có đầu nhẹ- được nhiều tay vợt chuyên nghiệp ưa dùng. Đây là loại vợt được coi là có khối lượng và sự cân bằng tiêu chuẩn (traditionally) . Đặc điểm: nặng từ 11-13 ounces và điểm cân bằng lệch từ 1 đến 1 ½ về phía đầu vợt mục đích để tăng khả năng điều khiển. Loại vợt này thường được gọi là “player’s raquets” vì chúng có khuynh hướng thiên về điều khiển (control-oriented) và được thiết kế cho những tay vợt sử dụng sức mạnh của bản thân mình. *Những cây vợt nhẹ, có đầu nặng- Vài năm trước, hãng Wilson đã khám phá ra bí quyết chế tạo cây vợt dễ điều khiển mà không cần giảm khối lượng ở phần đầu vợt. Bằng cách giảm khối lượng ở phần cán- cây vợt về tổng thể trở nên nhẹ hơn, trong khi vẫn giữ khối lượng ở phần đầu vợt-phần tiếp xúc bóng. Đây là nguyên tắc của công nghệ Hammer và Sledge-Hammer do Wilson độc quyền. Ưu điểm của loại vợt này là tăng hiệu quả cú đánh mà không cần vận nhiều sức, đặc biệt là ở những cú đánh cuối sân. Nhược điểm của nó thì chưa được rõ ràng cho lắm- một số “chuyên gia” cho rằng việc giảm khối lượng vợt sẽ làm tăng độ rung truyền tới cổ tay, khuỷ tay và bả vai. Một số tay vợt đã chuyển từ cây vợt truyền thống sang cây vợt loại này thì lại không hoàn toàn nhất trí với quan điểm trên. Cố nhiên, thay đổi này sẽ dẫn đến thay đổi nọ. Giảm khối lượng vợt sẽ làm thay đổi cảm giác của vợt - theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Nên ghi nhớ điều này - bạn luôn có thể thêm khối lượng vào cây vợt của mình, nếu nó quá nhẹ. Còn giảm khối lượng của nó đi thì đó là một điều không nên. Kỳ sau: Độ cứng của khung vợt Được xipomos sửa chữa / chuyển vào 05:48 ngày 05/01/2005
Gửi lúc 06:43, 02/01/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
* Độ cứng của khung vợt: (frame stiffness) 
Trong suốt thời điểm tiếp xúc bóng, một sự thay đổi nhỏ về độ cong của khung vợt cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh của cú đánh. Một cây vợt cứng, ít cong, sẽ làm mất ít năng lượng từ quả bóng hơn. Một cây vợt mềm,cong nhiều, sẽ làm mất nhiều năng lượng hơn. Nhiều người thường nghĩ rằng, một cây vợt mềm, có độ uốn cong lớn hơn thì sẽ cho cú đánh mạnh hơn. Nhưng thực chất, đây là do hiệu ứng “súng cao su” (catapult-effect). Quả bóng chỉ ở trên mặt vợt khoảng 3-5 phần nghìn giây, ít hơn nhiều so với khoảng thời gian khung vợt bật lại. Do đó, khung vợt không hề “trả” năng lượng cho quả bóng, mà ngược lại, nó hấp thu năng lượng- nhiều hay ít là do độ cứng của khung vợt. Những cây vợt cứng sẽ không bị uốn cong nhìều ở thời điểm tiếp xúc bóng, kết quả là năng lượng ít bị tiêu hao so với việc sử dụng một cây vợt mềm. Độ cứng của khung vợt không chỉ ảnh hưởng đến sức mạnh của quả đánh mà còn tác động lên khả năng điểu khiển (control) và sự êm ái (comfort) của cây vợt. Nói chung, mộn cây vợt cho nhiều sức mạnh thì sẽ khó điều khiển hơn. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào lối đánh và khả năng của từng tay vợt. Những tay vợt trình độ cao thường thích những cây vợt mềm vì họ có động tác vung vợt xa hơn nên tạo nhiều lực hơn. Cây vợt cứng có lẽ quá thừa sức mạnh đối với họ, vì bóng sẽ bay quá xa. Những người mới chơi hoặc hạng trung cấp thì nên tìm những cây vợt cứng, không làm triệt tiêu nhiều lực ở thời điểm tiếp xúc bóng, cho khả năng kiểm soát tốt hơn. Loại này cũng thích hợp với những người trình độ cao hơn, có những quả đánh ngắn và ổn định. Một điều chắc chắn là những cây vợt cứng sẽ không êm bằng những cây vợt mềm. Một cây vợt quá cứng sẽ truyền nhiều rung động xuống cổ tay, khuỷ tay và vai hơn là một cây vợt mềm trung bình. Độ êm ái cũng khó mà đo đếm được- mỗi người chấp nhận một độ êm khác nhau. Tuy nhiên, những người bị đau tay và/hoặc vai thì nên chọn loại vợt mềm hoặc cứng vừa phải, tránh chọn những cây cứng hoặc quá cứng. Một hiệu quả ít được biết đến của độ cứng khung vợt là khả năng tạo độ xoáy cho quả bóng. Nhìn chung, những cây vợt cứng cho độ xoáy ít hơn những cây vợt mềm, đơn giản bởi vì quả bóng rời mặt vợt nhanh hơn. ... Được xipomos sửa chữa / chuyển vào 05:44 ngày 05/01/2005
Gửi lúc 05:43, 05/01/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
* Kiểu khung dây: (string pattern) 
Rất nhiều người chơi thứ quần vợt giải trí thường bỏ qua chi tiết này. Mật độ dây được bố trí trên mặt vợt có ảnh hưởng lớn đến thành tích thi đấu và cảm giác vợt của người chơi. Khi bàn về kiểu khung dây, chúng ta thường chia làm 2 loại: thưa và dày (khít). So với kiểu dây khít, kiểu thưa sẽ làm dây bị võng xuống nhiều hơn ở thời điểm tiếp bóng, khiến bóng bật lại mạnh hơn. Với cùng một độ căng (trên 2 cây vợt giống nhau), kiểu dây thưa không cho ta cảm giác “căng chặt” như kiểu dây khít. Kiểu dây thưa cũng cho ta khả năng tạo xoáy nhiều hơn bởi bóng sẽ ôm vào dây , do có nhiều không gian hơn. Những tay vợt thích tạo bóng xoáy thường được lợi khi dùng kiểu vợt dây thưa. Tuy nhiên, cái giá phải trả cho kiểu vợt này là dây rất mau hỏng. Kiểu thưa làm dây dịch chuyển một cách tự do trên mặt vợt, khiến dây chóng mòn và đứt. Kiểu dây khít lại làm dây bị võng xuống ít hơn ở thời điểm tiếp bóng, khiến bóng bật lại yếu hơn. Mật độ dây khít làm giảm khả năng tạo xoáy của vợt nhưng lại cho dây có tuổi thọ cao hơn. Những tay vợt ít cần xoáy và muốn nâng cao khả năng kiểm soát vợt thường thích sử dụng kiểu này, bởi quả đánh của họ đã quá mạnh và xoáy, họ cần độ bền của dây hơn là cần xoáy thêm. * Các công nghệ mới cho cán vợt và tay cầm: Cùng với việc làm cho vợt càng ngày càng nhẹ hơn, các nhà sản xuất vẫn tiếp tục nghiên cứu các phương thức tăng cường comfort (độ tiện ích?) cho vợt mà không cần phải tăng khối lượng của nó. Công nghệ phổ biến được áp dụng gần đây là sự kết hợp tính năng giảm sốc và triệt rung trên cán vợt. Công nghệ ISIS của Dunlop, NoShox của Head, Air của Prince và Sensor của Volkl ở từng mức độ khác nhau đã đem đến những hiệu quả đáng kể trong việc làm giảm sốc và rung cho vợt. Hãng Wilson và Yonex cũng đã đưa ra hệ thống comfort nằm trên tay cầm của vợt, chẳng hạn Iso-zorb và công nghệ V-Con. 
 ... Được xipomos sửa chữa / chuyển vào 05:26 ngày 06/01/2005
Gửi lúc 04:57, 06/01/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
Sau đây là danh sách một số loại vợt tiêu biểu: LOẠI 1: LOẠI VỢT TĂNG LỰC VÀ TĂNG HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI MỚI CHƠI
 Đây là loại vợt thiên về lực. Hầu hết những loại vợt này có kích cỡ lớn (oversize or super-oversize:107-135 square inches), nhẹ (8-9,5 ounces), dài (27-29 inches), cứng và đầu vợt nặng (có loại trung bình) để giữ được nhiều lực cho cú đánh. Được chế tạo cho những người có động tác vung vợt ngắn, chậm và muốn có nhiều lực cho cú đánh của mình. Babolat VS NCT Power Racquets
 Head Size:118 sq. in. / 761 sq. cm. Length: 28 inches / 71 cm Strung Weight: 9.3oz / 264g Balance: 5 pts Head Heavy Swingweight: 326 Stiffness: 68 Beam Width: 28 mm Head / 26 mm Shaft Composition: High Modulus Graphite Power Level: High Swing Speed: Slow-Moderate Grip Type: Woofer String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H One Piece No shared holes String Tension: 50-60 pounds Head Liquidmetal 8 Racquets
 Head Size:112 sq. in. / 722 sq. cm. Length: 27.25 inches / 69 cm Strung Weight: 9.4oz / 266g Balance: 4 pts Head Heavy Swingweight: 303 Stiffness: 62 Beam Width: 28/26 mm Composition: LiquidMetal Titanium / Graphite and Piezzo Electric Fibers Power Level: Medium-High Swing Speed: Moderate Grip Type: HydroSorb String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T,8H One Piece No shared holes String Tension: 54-64 pounds Volkl Catapult 1 Fire Racquets
 Head Size:120 sq. in. / 774 sq. cm. Length: 27.75 inches / 70 cm Strung Weight: 9.4oz / 266g Balance: 3 pts Head Heavy Swingweight: 317 Stiffness: 69 Beam Width: 29 mm Composition: Graphite Power Level: High Swing Speed: Slow-Moderate Grip Type: Sensor Handle String Pattern: 14 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,7H One Piece No shared holes String Tension: 46-60 pounds Yonex V-Con 30+ Racquets
 Head Size:107 sq. in. / 690 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 9.6oz / 272g Balance: 5 pts Head Heavy Swingweight: 314 Stiffness: 71 Beam Width: 27-20 Composition: Super High Modulus Graphite / Ultra High Modulus Graphite Power Level: Medium High Swing Speed: Moderate Grip Type: Yonex Cushion Grip String Pattern: 16 Mains / 18 Crosses Mains skip: 8T,8H Two Piece No shared holes String Tension: 50-60 pounds Dunlop 800G I.C.E. Racquets
 Head Size: 110 sq. in. / 710 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 9.9oz / 281g Balance: 4 pts Head Heavy Swingweight: 313 Stiffness: 71 Beam Width: 28 mm Head/25 mm Throat Composition: Hot Melt Graphite with Internally Cooled Engineering (I.C.E.) Power Level: High Swing Speed: Slow-Moderate Grip Type: Hydramax Comfort String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T,7H,9H, One Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds Prince More Power Racquets
 Head Size:120 sq. in. / 774 sq. cm. Length: 27.75 inches / 70 cm Strung Weight: 9.9oz / 281g Balance: 2 pts Head Heavy Swingweight: 333 Stiffness: 74 Beam Width: 28 mm Straight Beam Composition: GraphitExtreme / Copper / Titanium / Tungsten / Carbon Power Level: Medium-High Swing Speed: Slow-Moderate Grip Type: Air Cushion Fit String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H One Piece Shared Holes: 10H String Tension: 57-67 pounds Wilson H1 Outer Edge 135 Hammer Racquets
 Head Size:135 sq. in. / 871 sq. cm. Length: 28.5 inches / 72 cm Strung Weight: 9oz / 255g Balance: 9 pts Head Heavy Swingweight: 293 Stiffness: 73 Beam Width: 30mm Dual Taper Beam Composition: 40% Hyper Carbon / 60% Graphite w/ISOGRID Power Level: High Swing Speed: Slow Grip Type: Cushion-Aire Conform String Pattern: 18 Mains / 21 Crosses Mains skip: 8T,10T,8H,10H One Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds
---TENNIS on TTVNOL--- Gửi lúc 02:53, 21/01/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
LOẠI 2: LOẠI VỢT KIỂM SOÁT VÀ DÀNH CHO CÁC TAY CHUYÊN NGHIỆP
 Loại này được sử dụng bởi các tay vợt chuyên nghiệp , các tay vợt cấp câu lạc bộ có trình độ cao hoặc các tay vợt được đào tạo bài bản. Nét điển hình của những mẫu vợt này là nặng (11.5-13+ ounces), có đầu nhỏ (85-98), mỏng, cán mềm dẻo, có đầu vợt nhẹ hoặc cân bằng để tăng hiệu suất. Những yếu tố này khiến vợt trở nên thiếu lực, được thiết kế dành cho những tay vợt sử dụng sức lực của chính mình và cho những người thích loại vợt có tính chính xác cao.(more control) Loại vợt này có độ dài tiêu chuẩn hoặc hơi dài. Babolat Aero Tour Pro Limited Stand. Racquets
 Head Size:97 sq. in. / 626 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.4oz / 352g Balance: 4pts Head Light Swingweight: 335 Stiffness: 73 Beam Width: 17 mm Head / 21 mm Shaft Composition: High Modulus Graphite Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Syntec Grip String Pattern: 18 Mains / 20 Crosses Mains skip: 8T,10T,8H,10H Two Piece No shared holes String Tension: 48-58 pounds Estusa Power Beam Pro Racquets (no cover)
 Head Size: 92 sq. in. / 593 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.4oz / 352g Balance: 9pts Head Light Swingweight: 326 Stiffness: 66 Beam Width: 18-19 mm Composition: 80% Graphite/20% Fiberglass Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Estusa Super Soft String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T One Piece Shared Holes: 7T,9T,7H,8H String Tension: 55-65 pounds Prince Tour Diablo Racquets
 Head Size:93 sq. in. / 600 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.2oz / 346g Balance: 9pts Head Light Swingweight: 331 Stiffness: 66 Beam Width: 19 mm Straight Beam Composition: GraphitExtreme / Titanium / Tungsten / Carbon Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Dura Tac String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H Two Piece No shared holes String Tension: 53-63 pounds Slazenger Pro X1 Racquets
 Head Size:95 sq. in. / 613 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12oz / 340g Balance: 8pts Head Light Swingweight: 316 Stiffness: 64 Beam Width: 20 mm Straight Beam Composition: Braided Graphite & Kevlar Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Slazenger Pro Plus Contour String Pattern: 16 Mains / 18 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H One Piece No shared holes String Tension: 55-60 pounds Yonex RDX 500 Racquets
 Head Size:90 sq. in. / 581 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 11.8oz / 335g Balance: 8pts Head Light Swingweight: 318 Stiffness: 60 Beam Width: 18-20 mm Composition: High Modulus Graphite / Nickel Titanium Composite Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Yonex Cushion Grip String Pattern: 16 Mains / 18 Crosses Mains skip: 8T, 8H Two Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds Dunlop 200G 95 Racquets
 Head Size:95 sq. in. / 613 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 11.9oz / 337g Balance: 5pts Head Light Swingweight: 316 Stiffness: 60 Beam Width: 20 mm Straight Beam Composition: Hot Melt Braided Graphite w/Elastomer/Kevlar Yoke Power Level: Low-Medium Swing Speed: Fast Grip Type: Hydramax Tour String Pattern: 18 Mains / 20 Crosses Mains skip: 9T,8H,10H One Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds Head Liquidmetal Prestige Racquets
 Head Size: 93 sq. in. / 600 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.3oz / 349g Balance: 7pts Head Light Swingweight: 340 Stiffness: 61 Beam Width: 19 mm Straight Beam Composition: LiquidMetal Titanium / Graphite and Piezzo Electric Fibers Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: HydroControl String Pattern: 18 Mains / 20 Crosses Mains skip: 8T,10T,8H,10H Two Piece No shared holes String Tension: 52-62 pounds ProKennex Heritage Type C Racquets
 Head Size:93 sq. in. / 600 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.4oz / 352g Balance: 8pts Head Light Swingweight: 330 Stiffness: 60 Beam Width: 20 mm Straight Beam Composition: 80% Graphite / 20% Kevlar Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Leather String Pattern: 18 Mains / 20 Crosses Mains skip: 8T,10T,8H,10H Two Piece No shared holes String Tension: 55-68 pounds Volkl Tour 10 V-Engine Mid Racquets
 Head Size:93 sq. in. / 600 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 12.2oz / 346g Balance: 8pts Head Light Swingweight: 318 Stiffness: 60 Beam Width: 18 mm Straight Beam Composition: Carbon / Fiberglass Power Level: Low Swing Speed: Fast Grip Type: Sensor Tour Handle/Tour Grip String Pattern: 18 Mains / 20 Crosses Mains skip: 8T, 10T, 8H, 10H Two Piece No shared holes String Tension: 48-58 pounds
---TENNIS on TTVNOL--- Gửi lúc 03:19, 21/01/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
LOẠI 3: LOẠI VƠT GIỮA HAI LOẠI TRÊN (TWENER’S RAQUETS)
 Có một số mẫu vợt là sự kết hợp cả 2 yếu tố: tăng hiệu quả (game improvement) và dành cho các tay vợt trình độ (player’s raquets) Chúng thường nhẹ hơn (9.5-11 ounces), đầu vợt cân bằng đều (from slightly head-light to slightly head-heavy), kích thước mặt vợt trung bình (midplus:195-102 square inches) và thường dài (27.5-28 inches) Những mẫu vợt này cho bạn lực trung bình yếu hoặc mạnh trung bình (low-medium to medium-high power) và thường thích hợp với các tay vợt trung bình khá (intermediate-advanced players), muốn tăng thêm hiệu suất cho cú đánh của mình. Sau đây là một số mẫu vợt tiêu biểu: Babolat Pure Drive Oversize Racquets
 Head Size:110 sq. in. / 710 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 10.3oz / 292g Balance: 2pts Head Light Swingweight: 325 Stiffness: 69 Beam Width: 27 mm Straight Beam Composition: Graphite / Kevlar Power Level: Medium-High Swing Speed: Moderate Grip Type: Syntec Grip String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 8T,8H One Piece No shared holes String Tension: 50-66 pounds Dunlop 600G I.C.E. Racquets
 Head Size:102 sq. in. / 658 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 10.1oz / 286g Balance: 4 pts Head Heavy Swingweight: 301 Stiffness: 71 Beam Width: 26 mm Head/25 mm Throat Composition: Hot Melt Graphite with Internally Cooled Engineering (I.C.E.) Power Level: Medium Swing Speed: Moderate Grip Type: Hydramax Comfort String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T,7H,9H One Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds Head Liquidmetal 4 Racquets
 Head Size:102 sq. in. / 658 sq. cm. Length: 27.25 inches / 69 cm Strung Weight: 10.7oz / 303g Balance: 1 pts Head Heavy Swingweight: 335 Stiffness: 67 Beam Width: 25 mm Straight Beam Composition: LiquidMetal Titanium / Graphite and Piezzo Electric Fibers Power Level: Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: HydroSorb String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 7T,9T,8H Two Piece No shared holes String Tension: 52-62 pounds ProKennex Heritage Type SX Racquets
 Head Size:100 sq. in. / 645 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 11.4oz / 323g Balance: 6pts Head Light Swingweight: 319 Stiffness: 66 Beam Width: 24 mm Head/17.5 mm Shaft Composition: 80% Graphite / 20% Kevlar Power Level: Low-Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: Tecnifibre X-Tra String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H Two Piece No shared holes String Tension: 58-68 pounds Wilson H4 Hammer Racquets
 Head Size:113 sq. in. / 729 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 9.6oz / 272g Balance: 6 pts Head Heavy Swingweight: 321 Stiffness: 72 Beam Width: 23mm/28mm/24mm Dual Taper Beam Composition: 20% Hyper Carbon / 80% Graphite w/ISO-GRID Power Level: Medium-High Swing Speed: Moderate Grip Type: Cushion-Aire Conform String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H One Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds Babolat VS NCT Tour Racquets
 Head Size:100 sq. in. / 645 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 10.3oz / 292g Balance: 1pts Head Light Swingweight: 300 Stiffness: 71 Beam Width: 23.5 mm Straight Beam Composition: High Modulus Graphite Power Level: Low-Medium Swing Speed: Fast Grip Type: Woofer String Pattern: 16 Mains / 18 Crosses Mains skip: 8T,8H One Piece No shared holes String Tension: 50-57 pounds Head Liquidmetal 2 Racquets
 Head Size: 106 sq. in. / 684 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 9.5oz / 269g Balance: 2 pts Head Heavy Swingweight: 302 Stiffness: 61 Beam Width: 24/26/24 mm Composition: LiquidMetal Titanium / Graphite and Piezzo Electric Fibers Power Level: Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: HydroSorb String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 7T,9T,8H Two Piece No shared holes String Tension: 52-62 pounds Prince Turbo Outlaw Racquets
 Head Size: 100 sq. in. / 645 sq. cm. Length: 27 inches / 69 cm Strung Weight: 10.2oz / 289g Balance: 1pts Head Light Swingweight: 300 Stiffness: 72 Beam Width: 26 mm Head /22 mm Throat Composition: GraphitExtreme / Titanium / Tungsten / Carbon Power Level: Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: Dura Tac String Pattern: 16 Mains / 20 Crosses Mains skip: 7T,9T,7H,9H One Piece No shared holes String Tension: 53-63 pounds Volkl Catapult 4 Racquets
 Head Size: 105 sq. in. / 677 sq. cm. Length: 27.5 inches / 70 cm Strung Weight: 10.3oz / 292g Balance: 4pts Head Light Swingweight: 300 Stiffness: 65 Beam Width: 25 mm Straight Beam Composition: Graphite / Titanium / Kevlar / Fiberglass Power Level: Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: Sensor Handle String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T,8H One Piece No shared holes String Tension: 50-55 pounds Yonex RDX 300 Racquets
 Head Size: 98 sq. in. / 632 sq. cm. Length: 27.25 inches / 69 cm Strung Weight: 11oz / 312g Balance: 5pts Head Light Swingweight: 310 Stiffness: 67 Beam Width: 20-23 mm Composition: High Modulus Graphite / Nickel Titanium Composite Power Level: Low-Medium Swing Speed: Moderate-Fast Grip Type: Yonex Cushion Grip String Pattern: 16 Mains / 19 Crosses Mains skip: 8T, 8H Two Piece No shared holes String Tension: 55-65 pounds
---TENNIS on TTVNOL--- Gửi lúc 03:58, 21/01/05
|
Hoaitv
,Australia Thành viên từ 12:07, 17/01/05
Chưa có ai bình chọn
|
Bài viết quá hay, cảm ơn ơn Xipomos! Vot cho pác 5*! Gửi lúc 16:06, 21/02/05
|
xipomos Sống sao có ích cho đời
 ,Russia Thành viên từ 05:49, 05/11/03
Đã được 12 người bình chọn (4.75)
|
CÁC THUẬT NGỮ VỀ VỢT VÀ DÂY: Actual tension (Độ căng thực tế) : Là độ căng của dây vợt trên một mặt vợt đã căng dây, nó luôn nhỏ hơn số đo ghi trên máy hoặc số đo tham khảo ghi trên vợt. Độ căng này (hầu như) phụ thuộc vào độ co giãn của dây hoặc độ dão. Do đó, một cây vợt căng 60 pounds có thể có số đo căng thực tế là 50-55 pounds (khi đo bằng máy đo độ căng) , nó còn phụ thuộc vào kích cỡ đầu vợt, loại dây và loại máy căng được sử dụng. Balance (Độ cân bằng): Là số đo tĩnh sức nặng phân bổ trên cây vợt bằng cách đo đô dài từ chuôi vợt bằng inch và/hoặc xăn ti mét (Cm). Thông thường được tính bằng đơn vị “điểm” (points) đầu vợt nhẹ hoặc đầu vợt nặng – mỗi điểm tương đương 1/8 inch. Nói một cách tổng quát, những cây vợt nặng thì có đầu vợt nhẹ để duy trì khả năng điều khiển, trong khi hầu hết những cây vợt “siêu nhẹ” ngày nay thì có đầu vợt nặng để tập trung khối lượng (chuyển thành lực) lên vùng đầu vợt, nơi bóng tiếp xúc. Một cây vợt dài 27 inches với điểm cân bằng 12-1/2 inches có nghĩa là nó có 1 inch – hay 8 points head light-đầu vợt nhẹ (thậm chí độ cân bằng là 13-1/2). Một cây vợt dài 28 inches với điểm cân bằng 15 inches có 1 inch (hay 8 points) head heavy -đầu vợt nặng. Về cơ bản, độ cân bằng tĩnh ảnh hưởng đến sức căng dây (swingweight), một số đo động lực khả năng điều khiển của vợt (raquet maneuverability). Cross section (mặt cắt): Là số đo bề ngang/đường kính của khung vợt hoặc dây vợt, thường được đo bằng đơn vị mi li mét. Đối với khung vợt - một khung vợt với mặt cắt rộng hơn sẽ cứng hơn một khung mỏng. Đối với dây vợt – dây có mặt cắt dày hơn sẽ bền hơn dây mảnh. Damping (hay Dampening) (Khả năng giảm chấn): thông thường nói đến khả năng giảm hoặc chống rung/sốc. Hệ thống cán vợt – như Prince’s Air + Comfort Handle, công nghệ Triad của Wilson với Iso.Zorb và công nghệ Shockstop của Head được thiết kể để giảm độ sốc và rung của khung vợt trước khi nó truyền đến tay. Khối lượng vợt cũng rất hiệu quả trong việc giảm độ rung và sốc. Miếng giảm sốc cao su chỉ giảm được độ rung trên dây vợt- chúng không có hiệu quả trong việc giảm sốc/rung cho khung (đơn giản là theo quy luật vật lý-2 gram của miếng cao su đối lại 250-350 gram của cây vợt cộng với 60 gram quả bóng…). Elasitcity (độ co dãn, đàn hồi): một thuật ngữ dùng thường xuyên, để mô tả sức căng (stretchiness) và độ êm (comfort) của dây. Đối với dây, đó là khả năng mà dây có thể trở lại vị trí ban đầu sau khi tiếp xúc bóng. Những yếu tố ảnh hưởng đến điều này bao gồm vật liệu, cấu trúc, độ dày (gauge) và độ căng của dây. Qua thời gian, dây giảm độ căng và tính đàn hồi , khiến người chơi đánh tồi đi và phải vận sức nhiều hơn. First moment (Khoảnh khắc đầu tiên?) : Được biết đến dưới cái tên “pick-up” weight (chẳng biết dịch thế nào?-khối lượng cầm lên?) Nói đến cảm giác vợt khi ta cầm vợt lên đằng cán. Một ước lượng tĩnh, tương đối khả năng điều khiển của vợt (maneuverability) dựa trên khối lượng và độ cân bằng của vợt. Công thức để tính “first moment” của vợt là: Khối lượng (gram) nhân với độ cân bằng (balance-đo từ chuôi bằng đơn vị xăn ti mét), chia cho 100. Ví dụ: 284 gr (10 ounces) x 34 cm (13-1/2 inches) /100=96.5 gram/meters. Gauge (độ dày, kích cỡ) : Tiêu chuẩn của Mỹ để đo độ dày (thickness) của dây. Hầu hết các loại dây tennis có độ dày 15-17 gauge, một số loại dây đặc biệt dày 18-20 gauge. Số đo gauge càng lớn, dây càng mảnh và được đo bằng đơn vị chuẩn là mi li mét (mm). Half-gauge (một nửa gauge) được đại diện bằng mẫu tự L, có nghĩa là “light”. Dây 15L là dây ở khoảng giữa 15 và 16 gauge. Dây càng mảnh cho cảm giác càng tốt. lực mạnh và độ xoáy cao hơn so với dây to (thick) với cùng một vật liệu và cấu trúc. Mặc dù hiệp hội TIA (Tennis Industry Association) đã đưa ra tiêu chuẩn định rõ về gauge, bạn đừng cho rằng những dây 16 gauge (hay 17,18…) là như nhau. Một công ty sản xuất loại dây 16 gauge với số đo 1.28 mm , nhưng một công ty khác có thể sản xuất với số đo 1.32 mm – một sự khác biệt đến gần ½ gauge. 
Grip size (Kích cỡ cán vợt): Kích cỡ cán vợt tiêu chuẩn có số đo từ 4-1/8 đến 4-5/8 inches. Một phương pháp đo cán vợt được chấp nhận là: Cầm vợt theo kiểu miền Đông với cú đánh thuận (lòng bàn tay cùng một góc xiên với mặt vợt) . Kích cỡ cán vợt tối ưu cho bạn là khi bạn đặt vừa khít ngón trỏ tay kia của mình vào giữa vị trí cườm tay và đầu ngón tay dài nhất của tay cầm vợt. Những người chơi thông thường hay bỏ qua quy luật này. Trong khi các “chuyên gia” luôn khuyên ta sử dụng loại cán vợt có kích cỡ lớn nhất vừa tay. Bạn nên biết, việc tăng kích cỡ cán vợt dễ hơn việc giảm. Thật ra, hầu hết các loại cán vợt ngày nay không thể giảm kích cỡ được. Nếu bạn không biết chọn loại tay cầm nào, hãy dùng loại nhỏ đã, sau đó nếu cần có thể thêm vào lớp bọc overgrip hoặc tăng kích cỡ cán bằng cách thêm một lớp bọc nhựa và sấy nóng. 

Head size (Kích cỡ đầu vợt): Tùy thuộc vào độ rộng của vùng căng dây và được đo bằng đơn vị inch vuông. Một đầu vợt lớn cho nhiều sức mạnh và sweetspot, trong khi một đầu vợt nhỏ khiến bạn dễ điều khiển hơn (more control). Tuy không có một tiêu chuẩn công nghiệp về kích thước , bảng phân loại kích cỡ đầu vợt hiện nay như sau: 
Hybrid string (dây kết hợp): Là sự kết hợp hai loại dây hoặc một loại dây trên một mặt vợt với độ dày (gauge) khác nhau- một loại cho chiều dọc và một loại cho chiều ngang. Kevlar Hybrids (dây tự nhiên) được sử dụng nhiều nhất., là sự kết hợp loại Kevlar bền (durable Kevlar-loại thường được sử dụng trong các áo giáp chống đạn) đan hàng dọc với loại dây nylon nhân tạo đan hàng ngang. Một lời khuyên cho bạn là hãy thử loại kết hợp với dây nylon nhân tạo dày hoặc polyester trước khi chuyển sang loại dây Kevlar tự nhiên, bởi tính siêu cứng và thiếu lực của loại dây này. (Còn tiếp)...
---TENNIS on TTVNOL--- Gửi lúc 16:12, 25/03/05
|
|
| |
|
|
|
Các chủ đề liên quan |
|
|
|
Đề nghị các bạn tuân thủ
qui định của diễn đàn khi gửi bài
lên diễn đàn. Để bảo vệ diễn đàn, các bạn hãy thông báo với ban quản trị khi
thấy các bài vi phạm qui định bằng cách ấn vào biểu tượng ở bên cạnh mỗi bài.
|
|
|
|
|